Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DẦU TIẾNG

TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 38/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 15-8-2023

V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Thùy Linh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu.
  2. Bà Nguyễn Thị Kim Phi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Khuyến – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 289/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2023 về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Kim H, sinh năm 1983; HKTT: Tổ 8, ấp XL, xã TT, huyện DT, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1982; HKTT: Tổ 8, ấp XL, xã TT, huyện DT, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn, bị đơn có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/6/2023 và quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn (bà H) trình bày:

Bà H và ông T chung sống với nhau từ năm 2004, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương vào ngày 24/6/2013.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường bất đồng quan điểm sống, thường hay cãi vã nhau, cuộc sống hôn nhân không còn gắn bó, không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Bà H và ông T không chung sống với nhau từ năm 2020 cho đến nay. Vì vậy, bà H làm đơn xin ly hôn với ông T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lê Trung H1, sinh ngày 25/6/2005 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 06/8/2013. Con chung tên Lê Trung H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con chung tên Nguyễn Ngọc N thì bà H yêu cầu nuôi và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, bà H không có ý kiến gì khác.

* Theo bản tự khai ngày 10/7/2023 bị đơn (ông T) trình bày:

Ông T thống nhất với lời trình bày của bà H về quá trình chung sống, đăng ký kết hôn.

- Về hôn nhân: Trước yêu cầu xin ly hôn của bà H thì ông T đồng ý ly hôn.

- Con chung: Con chung tên Lê Trung H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về con chung tên Nguyễn Ngọc N thì ông T đồng ý giao cho bà H nuôi và ông không cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra, ông T không có ý kiến gì khác.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu tại phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Tòa án đã tiến hành thu thập chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng đầy đủ, đúng trình tự thủ tục, người tham gia tố tụng đúng thành phần. Phiên tòa được tiến hành đúng trình tự. Nguyên đơn, bị đơn đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Các tài liệu, chứng cứ được Hội đồng xét xử làm rõ tại phiên tòa cho thấy yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà Lê Kim H khởi kiện ông Nguyễn Văn T về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con. Ông T có nơi cư trú tại ấp XL, xã TT, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bà H, ông T có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà H, ông T theo Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn (bà H)

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông T chung sống với nhau từ năm 2004, hôn nhân tự nguyện có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn UBND xã Thanh Tuyền, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương ngày 24/6/2013. Do đó đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

[2.2] Về mâu thuẫn hôn nhân: Bà H cho rằng bà và ông T thường bất đồng quan điểm sống, hay cãi vã nhau, đời sống vợ chồng không còn gắn bó, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà không còn chung sống với nhau từ năm 2020 cho đến nay. Vì vậy, bà H làm đơn xin ly hôn với ông T. Trước yêu cầu xin ly hôn của bà H thì ông T đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững, thế nhưng cuộc sống vợ chồng giữa bà H và ông T không đạt được những điều đó. Bà H yêu cầu ly hôn và ông T đồng ý nên ghi nhận.

[3] Về con chung: Bà H và ông T có 02 con chung tên Lê Trung H1, sinh ngày 25/6/2005 và Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 06/8/2013. Con chung tên Lê Trung H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H và ông T thống nhất giao con chung tên Nguyễn Ngọc N cho bà H nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy đây là sự tự nguyện của hai bên nên ghi nhận.

[4] Tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu nên không xem xét.

[5] Xét ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng là phù hợp nên chấp nhận.

[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà H phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • - Căn cứ vào các Điều 9, 53, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Kim H đối với ông Nguyễn Văn T về việc “ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Kim H được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.
  2. Về con chung: Con chung tên Lê Trung H1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cho bà Lê Kim H nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 06/8/2013.

    Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Kim H về việc không yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.

    Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

  3. Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Án phí: Bà Lê Kim H chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0009073 ngày 27 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND huyện Dầu Tiếng;
  • - CCTHA DS huyện Dầu Tiếng;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đặng Thị Thùy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2023/HNGĐ-ST ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 38/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà H xin ly hôn với ông T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger