Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ T

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/DS-ST

Ngày: 04/09/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HÓA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tân

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thưởng

Ông Phạm Văn Tiến

Thư ký phiên toà: Bà Hà Thị Yến – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Ngày 28 tháng 11 năm 2023, tại Toà án nhân dân thành phố T xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý: 119/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 219/2024/QĐXXST-DS ngày 25/07/2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 116/2024/QÐST-DS ngày 19/08/2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q;

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt), tầng 2, tòa nhà S, số A P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Hàn Ngọc V:

Ông Hoàng Đình H, chức vụ: Giám đốc THN trực tiếp và XLN vùng – vùng tây Hà Nội kiêm nhiệm Giám đốc THN trực tiếp và XLN vùng – vùng bắc Trung Bộ (giấy uỷ quyền số 183815.23 ngày 08.11.2023).

Người đại diện theo uỷ quyền của ông Hoàng Đình H1: Ông Lê Đức C; chức vụ: Cán bộ ngân hàng TMCP Q; là người đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng (giấy uỷ quyền số 18809923 ngày 14/11/2023). Có mặt.

Bị đơn:

  • - Ông Vũ Hồng T, sinh năm: 1965. Vắng mặt không có lý do.
  • - Bà Nguyễn Thị X, sinh năm: 1965. Vắng mặt không có lý do.

Cùng địa chỉ: Số nhà A, đường Đ, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14/11/2023, phía nguyên đơn trình bày:

Ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X đã ký kết với Ngân hàng TMCP Q (viết tắ là V1) Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:

Hợp đồng tín dụng số 6429903.22 ngày 13/09/2022 với nội dung: VIB cho ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X vay số tiền 650,000,000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng); Theo các Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ sau:

Ngày 13/09/2022, V1 giải ngân cho ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6429903(1).22 ngày 13/09/2022 với số tiền 650,000,000 đồng. Mục đích vay: Cho vay thanh toán tiền mua 01 xe ô tô, phục vụ mục đích tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng từ 14/09/2022 đến 13/09/2027; Phương thức giải ngân: Tiền mặt; Lãi suất và kỳ điều chỉnh lãi suất: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 10,4%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,3%/ năm; Hoàn trả gốc: Vào ngày 15 hàng tháng, kỳ trả đầu tiên 15/10/2022, mỗi kỳ trả 10,834,000 đồng, số còn lại trả khi đến hạn; Ngày trả lãi: vào ngày 15 hàng tháng, ngày trả lãi đầu tiên là ngày 15/10/2022; Ngày trả phí: Theo quy định của V1 từng thời kỳ.

Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X đã vi phạm nội dung thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký. Vì vậy, V1 đã chuyển khoản vay thành khoản nợ quá hạn từ ngày 15/07/2023.

Tạm tính đến ngày 14/11/2023, ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X đã trả cho V1 số tiền tổng cộng là 147.667.000 đồng (Một trăm bốn mươi bảy triệu, sáu trăm sáu mươi bảy nghìn đồng), trong đó: nợ gốc 98.991.427 đồng, nợ lãi 48.675.573 đồng và còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là 582.228.502 đồng (Năm trăm tám mươi hai triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm linh hai đồng), trong đó bao gồm: nợ gốc trong hạn là 509.158.000 đồng, nợ gốc quá hạn là 41.850.537 đồng, nợ lãi trong hạn là 28.072.536 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.216.141 đồng, lãi chậm trả lãi là 931.252 đồng.

Ngân hàng đề nghị Tòa án giải quyết:

Buộc ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X trả ngay cho Ngân hàng TMCP Q số tiền (tạm tính đến ngày 14/11/2023) là: 582,228,502 đồng (Bằng chữ: Năm trăm tám mươi hai triệu, hai trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm lẻ hai đồng

Đề nghị Toà án tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 15/11/2023 cho đến khi ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng số 6429903.22 ngày 13/09/2022; Đơn đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số: 6429903(1).22 ngày 13/09/2022.

Từ ngày khởi kiện đến hôm nay (ngày 04/09/2024), ông T và bà X đã trả được cho Ngân hàng 77.000.000 đồng tiền gốc. Tại phiên tòa, phía nguyên đơn đề nghị Tòa án buộc ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho khoản nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng số: 6429903.22 ngày 13/09/2022, tạm tính đến ngày 04/09/2024 là 603.618.000đ(Sáu trăm linh ba triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng, đã làm tròn), trong đó bao gồm: Nợ gốc quá hạn là 474.008.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 30.638.180 đồng, nợ lãi quá hạn là 95.417.934 đồng, lãi phạt chậm trả lãi là 3.553.833 đồng.

Ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X đã được Tòa án tiến hành triệu tập và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X tham gia các buổi làm việc, phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và xét xử nhưng ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X. Do đó, Tòa án đã tiến hành lập biên bản về việc vắng mặt của ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X để có cơ sở giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng:

[1.1]. Quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP Q khởi kiện ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, ông T, bà X vay tiền Ngân hàng TMCP Q với mục đích phục vụ cho tiêu dùng, ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X có nơi cư trú tại số nhà A, đường Đ, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Do đó căn cứ vào các Điều 26, 35 và 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hoá.

[1.2]. Sự vắng mặt của bị đơn:

Ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập và tống đạt giấy triệu tập, văn bản tố tụng hợp lệ nhiều lần để đến Tòa án để làm việc, tham gia phiên họp về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng quy định của pháp luật nhưng ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án không thể tiến hành hòa giải các bên đương sự được. Căn cứ vào các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn. Đồng thời căn cứ vào lời khai và những chứng cứ do nguyên đơn cung cấp để làm căn cứ giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 79 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về Nội dung tranh chấp:

[2.1] Về yêu cầu số tiền gốc, xét thấy:

Ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X đã ký kết với Ngân hàng TMCP Q Hợp đồng tín dụng số 6429903.22 ngày 13/09/2022 với nội dung: VIB cho ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X vay số tiền 650,000,000 đồng (Sáu trăm năm mươi triệu đồng); Theo Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6429903(1).22 ngày 13/09/2022 với số tiền 650,000,000 đồng. Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến ngày 04/09/2024 ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X đã thanh toán được số tiền gốc là 175.992.000 đồng (đã làm tròn).

Quá trình giải quyết, Tòa án đã thông báo cho ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X biết về việc Ngân hàng TMCP Q khởi kiện yêu cầu ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X phải trả nợ nhưng ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X không có ý kiến nên Tòa án căn cứ tài liệu do Ngân hàng cung cấp để làm căn cứ giải quyết vụ án.

Xét thấy, ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận của các bên và theo quy định tại Điều 463, 466 Bộ luật dân sự. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q buộc bị đơn ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ vốn gốc còn nợ là 474.008.000 đồng cho Ngân hàng là có cơ sở chấp nhận.

[2.2] Về yêu cầu tinh lãi:

Tại phần lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn và lãi suất chậm trả của Hợp đồng tín dụng số 6429903.22 ngày 13/09/2022 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6429903(1).22 ngày 13/09/2022 quy định:

  • - Lãi trong hạn: Lãi suất tại thời điểm giải ngân: 10,4%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi và chỉ được áp dụng trong 12 tháng đầu tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết thời hạn ưu đãi nói trên, lãi suất sẽ được điều chỉnh lại 03 tháng một lần bằng lãi suất cơ sở theo sản phẩm cộng biên độ 4,3%/ năm.
  • - Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.
  • - Lãi suất trả chậm: Bất kỳ khoản tiền lãi nào theo tài liệu vay vốn đến hạn phải thanh toán mà Bên được cấp tín dụng chưa thanh toán cho V1 sẽ chịu mức lãi suất chậm trả bằng 10%/năm tính trên khoản tiền lãi chậm trà từ ngày khoản tiền lãi đó đến hạn phải thanh toán cho đến ngày Bên được cấp tín dụng thanh toán đầy đủ khoản tiền lãi đó cho V1.

Theo Điều 7 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm quy định:

  1. Lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng do các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm xác lập hợp đồng, thời điểm tính lãi suất.
  2. Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng, Tòa án áp dụng quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng để giải quyết mà không áp dụng quy định về giới hạn lãi suất của Bộ luật Dân sự năm 2005, Bộ luật Dân sự năm 2015 để xác định lãi, lãi suất.
  3. Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng quy định: Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, việc thỏa thuận lãi của các bên là tự nguyện. Đồng thời sau khi được cấp tín dụng, đến ngày 15/07/2023 ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền lãi và gốc. Do đó, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q buộc ông Vũ Hồng T và bà Bùi Thị X1 phải thanh toán cho Ngân hàng tính đến ngày 04/09/2024 tổng số tiền là 603.618.000đ(Sáu trăm linh ba triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng, đã làm tròn), trong đó bao gồm: Nợ gốc là 474.008.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 30.638.180 đồng, nợ lãi quá hạn là 95.417.934 đồng, lãi phạt chậm trả lãi là 3.553.833 đồng và tiếp tục thanh toán lãi từ ngày 05/9/2024 cho đến khi thanh toán xong nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng là có cơ sở chấp nhận.

[4] Về án phí:

Buộc ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng khoản nợ ông T, bà X phải trả cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 6429903.22 ngày 13/09/2022 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6429903(1).22 ngày 13/09/2022;

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,khoản 2 Điều 92, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 235, Điều 266, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q:

Buộc ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X phải liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi theo Hợp đồng tín dụng số 6429903.22 ngày 13/09/2022 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6429903(1).22 ngày 13/09/2022 tạm tính đến ngày 04/09/2024 là 603.618.000đ(Sáu trăm linh ba triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng, đã làm tròn) và toàn bộ tiền lãi phát sinh kể từ ngày 05/09/2024 cho đến khi tất toán khoản nợ. Lãi xuất được tính theo Hợp đồng tín dụng số 6429903.22 ngày 13/09/2022 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 6429903(1).22 ngày 13/09/2022. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Về án phí: Bị đơn – ông Vũ Hồng T và bà Nguyễn Thị X phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 28.144.000đ (Hai tám triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng). Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.644.000đ (Mười ba triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001333 ngày 21/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND, VKSND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND thành phố T;
  • - Chi cục THADS thành phố T;
  • - Các đương sự.
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Nguyễn Thanh Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2024/DS-ST ngày 04/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 38/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu nguyên đơn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger