TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 38/2024/HNGĐ – ST Ngày: 02-8-2024 V/v “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Quyết
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Thành Vui
- Bà Trần Xuân Đạm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Ông Cao Thanh Nam - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 178/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 32/2024/QĐXX-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 29/2024/QĐHPT ngày 26/7/2024, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Phương D, sinh năm 1986
Địa chỉ: Tổ A, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Đinh Thị Phương D trình bày:
+ Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông Lê Văn T tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2011. Đến ngày 26/7/2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
Trước khi sống chung bà D và ông T có tìm hiểu nhau trong khoảng thời gian 01 năm.
Sau khi sống chung vợ chồng bà D sống tự lập tại tổ A, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
Vợ chồng bà D sống hạnh phúc đến tháng 11/2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không hạnh phúc.
Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà D làm đơn xin được ly hôn với ông Lê Văn T.
+ Về con chung: Bà D và ông T có 02 con chung tên là:
- Lê Hoàng Hữu T1, sinh ngày 03/10/2012
- Lê Hoàng Hữu T2, sinh ngày 21/7/2015
Hiện nay các con đang chung sống với bà D tại tổ A, ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
Khi ly hôn bà D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con chung là Lê Hoàng Hữu T1, sinh ngày 03/10/2012 và Lê Hoàng Hữu T2, sinh ngày 21/7/2015.
+ Về cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn bà D không yêu cầu ông Lê Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chúng bà D không nhận ai làm con nuôi và hiện nay bà D không mang thai.
+ Về tài sản chung: Vợ chồng bà D không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Vợ chồng bà D không nợ ai, không ai nợ lại vợ chồng bà D nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Lê Văn T vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:
- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.
- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đinh Thị Phương D.
+ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Đinh Thị Phương D được ly hôn với ông Lê Văn T.
+ Về con chung: Bà Đinh Thị Phương D được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Lê Hoàng Hữu T1, sinh ngày 03/10/2012 và Lê Hoàng Hữu T2, sinh ngày 21/7/2015.
+ Về yêu cầu cấp dưỡng: Bà Đinh Thị Phương D không yêu cầu ông Lê Văn T cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung: Bà Đinh Thị Phương D khẳng định không có tài sản chung nên không xem xét.
+ Về nợ chung: Bà Đinh Thị Phương D khẳng định không có nợ chung nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Đinh Thị Phương D có đơn khởi kiện ly hôn với ông Lê Văn T tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh để giải quyết theo thẩm quyền. Xét thấy ông Lê Văn T có nơi cư trú tại huyện L, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, biết được Tòa án đang thụ lý và giải quyết ly hôn theo đơn khởi kiện của bà Đinh Thị Phương D nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[2] Về nội dung vụ án:
Bà Đinh Thị Phương D và ông Lê Văn T tự nguyện sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước. Như vậy, hôn nhân giữa bà Đinh Thị Phương D và ông Lê Văn T là hợp pháp.
Theo đơn khởi kiện thì bà Đinh Thị Phương D cho rằng vợ chồng sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm. Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Đinh Thị Phương D xin được ly hôn với ông Lê Văn T.
Trong quá trình giải quyết, ông Lê Văn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, biết được Tòa án đang thụ lý và giải quyết ly hôn theo đơn khởi kiện của bà Đinh Thị Phương D nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án mà không có lý do và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án.
Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Đinh Thị Phương D và ông Lê Văn T đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Đinh Thị Phương D được ly hôn với ông Lê Văn T.
+ Về con chung: Bà Đinh Thị Phương D và ông Lê Văn T có 02 con chung tên là Lê Hoàng Hữu T1, sinh ngày 03/10/2012 và Lê Hoàng Hữu T2, sinh ngày 21/7/2015. Hiện nay con chung đang sống với Bà Đinh Thị Phương D. Bà Đinh Thị Phương D yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Cháu T1 và cháu T2 cũng có nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy, cần giao 02 con chung cho bà Đinh Thị Phương D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp.
+ Về yêu cầu cấp dưỡng: Bà Đinh Thị Phương D không yêu cầu ông Lê Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
+ Về tài sản chung: Bà Đinh Thị Phương D khẳng định vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về nợ chung: Bà Đinh Thị Phương D khẳng định không có nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng và không yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Đinh Thị Phương D phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát huyện L là phù hợp nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Điều 39 Bộ luật dân sự;
- - Điều 19, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84, 85, 86 và 87 Luật hôn nhân gia đình;
- - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đinh Thị Phương D.
1/ Về quan hệ hôn nhân:
Cho bà Đinh Thị Phương D được ly hôn với ông Lê Văn T.
2/ Về con chung:
Bà Đinh Thị Phương D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung tên là Lê Hoàng Hữu T1, sinh ngày 03/10/2012 và Lê Hoàng Hữu T2, sinh ngày 21/7/2015.
3/ Về cấp dưỡng nuôi con:
Bà Đinh Thị Phương D không yêu cầu ông Lê Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4/ Về tài sản chung:
Bà Đinh Thị Phương D khẳng định không có tài sản chung và không yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
5/ Về nợ chung:
Bà Đinh Thị Phương D khẳng định không có nợ ai, không ai nợ lại vợ chồng và không yêu cầu gì khác nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
6/ Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Bà Đinh Thị Phương D phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà Đinh Thị Phương D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số: 0006303 ngày 20/5/2024.
7/ Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Văn Quyết |
Bản án số 38/2024/HNGĐ – ST ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 38/2024/HNGĐ – ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CHO CÁC ĐƯƠNG SỰ LY HÔN
