|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST Ngày: 27 - 5 - 2025 “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình, ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Đại Nam.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Bằng, bà Nguyễn Thị Tuyết Mai.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Huỳnh Anh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Kim Loan, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 63/2025/TLST- HNGĐ ngày 10/3/2025 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2025/QĐXXST-HN ngày 18 tháng 4 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 72/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Kim Tiểu M, sinh năm 2001, địa chỉ: số D, tổ D, khóm C, phường C B, thành phố C, tỉnh An Giang (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Trung H, sinh năm 2002, nơi cư trú: Hẻm B H, khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà M trình bày:
Bà và ông H tự tìm hiểu yêu thương chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn số 59, ngày 07/4/2023 tại UBND phường C, thành phố C. Thời gian đầu vợ, chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây thì xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã và không còn tiếng nói chung, vợ chồng không thể hòa hợp. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm không còn nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông H. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có.
Tòa án tiến hành mở phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải giữa các đương sự, tuy nhiên ông H vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa,
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
+ Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 về xét sử sơ thẩm vụ án.
+ Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt lần hai không có lý do, thuộc trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
+ Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Xét, vợ chồng phải có nghĩa vụ yêu thương, chung thủy, quan tâm chăm sóc, giúp đỡ, cùng nhau chia sẻ các công việc trong gia đình và sống chung với nhau. Tuy nhiên, qua lời trình bày của bà M Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì xảy ra mâu thuẫn, ông H có nhiều mối quan hệ ngoài luồng, thường xuyên cãi vã không còn tiếng nói chung. Nhận thấy, vợ chồng không thể hàn gắn nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông H. Quá trình giải quyết Tòa án tiến hành hòa giải để các bên hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông H nhiều lần vắng mặt, không có lý do, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà M và bà M cương quyết ly hôn với ông H. Điều đó cho thấy, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng có kéo dài cuộc hôn nhân thì mục đích hôn nhân không đạt. Do đó, có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà M
- Về con chung, về tài sản chung, nợ chung: Bà M khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Từ phân tích trên, căn cứ các Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bà Phạm Kim Tiểu M ly hôn với ông Trần Trung H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn. Bị đơn có nơi cư trú tại khu vực khóm C, phường C, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
[3] Về quan hệ hôn nhân, nguyên đơn và bị đơn kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn số 59, ngày 07/4/2023 tại UBND phường C B nên được xem là hôn nhân hợp pháp, làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
Bà M khai: nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn vợ chồng là do bất đồng quan điểm, thường xuyên cải vã và không còn tiếng nói chung, vợ chồng không thể hòa hợp. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm không còn nên bà M yêu cầu được ly hôn với ông H.
Theo kkết quả xác minh của Ban K, phường C, thành phố C được biết ông H có có đăng ký hộ khẩu thường trú tại hẻm B, đường H, khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang. Hiện nay ông H đi làm tại huyện C cuối tuần thứ 7, chủ nhật về nhà; ông H bà M không sống chung với nhau khoảng tháng 11 năm 2024 đến nay.
Tòa án nhiều lần thông báo cho ông H và tiến hành hòa giải để tạo điều kiện cho bà M và ông H hàn gắn tình cảm nhưng ông H vẫn vắng mặt và không trình bày ý kiến cho Tòa án, cho thấy ông V không có thiện chí, mong muốn hàn gắn tình cảm. Hơn nữa, vợ chồng đã không còn sống chung khoảng nửa năm nay nhưng vẫn không thể hàn gắn được, từ đó cho thấy tình trạng hôn nhân của bà M, ông H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc bà M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông H là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
[4] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà M khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm, nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật. Bị đơn không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị Tiểu M1.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Tiểu M1 được ly hôn với ông Trần Trung H.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Bà Phạm Thị Tiểu M1 phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006189 ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc; bà M1 đã nộp đủ án phí.
Ông Trần Trung H không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 59 do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C cấp ngày ngày 07/4/2023 không còn giá trị pháp lý.
- Về quyền kháng cáo: Bà M1, ông H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Đại Nam |
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG về tranh chấp về hôn nhân và gia đình, ly hôn
- Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp về hôn nhân và gia đình, ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà M kiện ly hôn ông H
