Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂNCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THÀNH PHỐ CAM RANH

TỈNH KHÁNH HOÀ

Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 26/5/2025

V/v: Ly hôn.

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Ông Nguyễn Bảy Nhuận

- Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Hoạt

Ông Trần Tá

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Hoài Phương – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Lê Quang Khải - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 126/2024/TLST-HNGĐ ngày 27/11/2024 về việc “Ly hôn” theo Q đưa vụ án ra xét xử số 34/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11/4/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 27/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/4/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Kim H, sinh năm 1987.

Địa chỉ thường trú: Thôn G, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố P, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có ý kiến xin xét xử vắng mặt.

* Bị đơn: Ông Đào Duy T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn G, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn bà Phan Kim H trình bày:

- Về hôn nhân: Vào tháng 10 năm 2014 cha mẹ bà và cha mẹ ông T làm quen với nhau và hứa hẹn làm sui. Đến cuối năm 2014 cha mẹ hai bên cho bà và ông T gặp nhau để tìm hiểu đến với nhau. Đến ngày 14/4/2015 bà và ông T đến UBND xã C để đăng ký kết hôn và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2015.

Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, đến năm 2016 thì bà không sống chung với ông T cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông T rượu chè, cờ bạc về đánh đập bà và không chăm lo cho gia đình. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh giải quyết cho bà được ly hôn với ông Đào Duy T.

- Về con chung: Bà và ông Đào Duy T có hai con chung là cháu Đào Duy T1, sinh ngày 01/01/2016 và cháu Đào Duy T2, sinh ngày 02/11/2017. Bà yêu cầu Tòa án giao cả hai con chung cho bà trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết thông báo về việc thụ lý vụ án và giấy triệu tập cho ông Đào Duy T theo đúng quy định pháp luật nhưng ông T không đến Tòa án để làm việc nên không có lời khai.

Tại phiên toà:

Nguyên đơn vắng mặt nhưng đã có ý kiến đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các qui định của Bộ luật tố tụng dân sự, xác định đúng thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình.

Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Kim H; về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phan Kim H và ông Đào Duy T; về con chung: Giao hai con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Về tài sản chung và nợ chung: Bà H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng các tài liệu có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác định đây là vụ án dân sự về việc: “Ly hôn”, do bị đơn là ông Đào Duy T cư trú tại xã C, thành phố C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Ông Đào Duy T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do, bà Phan Kim H có ý kiến đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.

[3] Về yêu cầu của đương sự:

[3.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Kim H và ông Đào Duy T tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn ngày 14/4/2015 tại UBND xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu nhưng về sau thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, ông T không lo làm ăn và chăm lo cho gia đình con cái. Hội đồng xét xử thấy rằng giữa hai vợ chồng tình cảm không còn, không thể hàn gắn được, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H, cho bà H ly hôn ông T để tạo điều kiện cho hai bên ổn định cuộc sống riêng.

[3.2] Về con chung: Bà Phan Kim H và ông Đào Duy T có hai con chung là cháu Đào Duy T1, sinh ngày 01/01/2016 và cháu Đào Duy T2, sinh ngày 02/11/2017. Bà H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung. Hội đồng xét xử xét thấy hiện nay hai cháu đang ở với mẹ và đều có nguyện vọng được ở với mẹ, để tạo điều kiện cho hai cháu được chăm sóc và phát triển tốt nhất. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà H, giao cả hai con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, bị đơn không trình bày quan điểm nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Về án phí: Bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 238; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Tuyên xử:

  1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
    1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Phan Kim H và ông Đào Duy T.
    2. Về con chung: Giao hai cháu Đào Duy T1, sinh ngày 01/01/2016 và cháu Đào Duy T2, sinh ngày 02/11/2017 cho bà Phan Kim H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà H không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Ông Đào Duy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

  1. Về án phí: Bà Phan Kim H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí tòa án số 0005015 ngày 25 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. Bà H đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
  2. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

* Quy định:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
  • - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Cam Ranh;
  • - Chi Cục THADS Tp. Cam Ranh;
  • - UBND xã Cam Phước Đông, Tp.Cam Ranh (số 39/2015 ngày 14/4/2015);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Bảy Nhuận

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬTHẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Văn Hoạt Trần Tá Nguyễn Bảy N

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA về ly hôn

  • Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HÒA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hon
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger