Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIAO THỦY

TỈNH NAM ĐỊNH

Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 23-5-2025

V/v: Ly hôn

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Hùng Hạnh.

Bà Hoàng Thị Lan.

-Thư ký phiên toà: Bà Cao Thị Thuỷ - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Đào Thị Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 40/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 44/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Cao Thanh T, sinh năm 1999; địa chỉ: Xóm T xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 2000; địa chỉ: Xóm T xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 18-02-2025, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn anh Cao Thanh T trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị Q tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân xã G, huyện G cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 05-7-2021. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2024 đến nay. Vợ chồng chưa có con chung. Nay anh xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn chị Nguyễn Thị Q; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

Tại biên bản thu thập, tài liệu chứng cứ ngày ngày 03-3-2025, Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Nam Định cung cấp: Anh Cao Thanh T và chị Nguyễn Thị Q đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G vào ngày 05-7-2021. Vợ chồng chưa có con chung, không vướng mắc gì về kinh tế đối với địa phương. Nay anh T có đơn ly hôn chị Q, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Xử ly hôn giữa anh Cao Thanh T và chị Nguyễn Thị Q. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Về thủ tục tố tụng: Anh Cao Thanh T đề nghị Toà án xét xử vắng mặt; chị Nguyễn Thị Q đã được Toà án triệu tập lần hai nhưng vẫn vắng mặt; căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Toà án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Thanh T và chị Nguyễn Thị Q tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, huyện G, tỉnh Nam Định vào ngày 05-7-2021 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm nên đã xảy ra mâu thuẫn và vợ chồng sống ly thân. Anh T đề nghị Toà án giải quyết ly hôn với chị Q. Đối với chị Q vắng mặt, không có văn bản thể hiện ý kiến phản hồi trước yêu cầu ly hôn của anh T; cho thấy bị đơn đã không quan tâm đến việc hàn gắn hạnh phúc gia đình. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa anh T và chị Q mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng ly hôn của anh T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung

[4] Về tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Anh Cao Thanh T phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; anh Cao Thanh T và chị Nguyễn Thị Q có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 147, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử ly hôn giữa anh Cao Thanh T và chị Nguyễn Thị Q.

2. Về án phí ly hôn: Anh Cao Thanh T phải nộp 300.000 đồng. Anh T đã nộp số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu số 0002268 ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ anh T đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Anh Cao Thanh T và chị Nguyễn Thị Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Giao Thủy;
  • - Chi cục THADS huyện Giao Thủy;
  • - UBND xã Giao Hương;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Đã ký

Trần Thị Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH về ly hôn

  • Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Cao Thanh T yêu cầu giải quyết ly hôn với chị Nguyễn Thị Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger