TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16-6-2025
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Dưỡng.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Văn Sinh;
Bà Dương Thị Quyên.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Hồng Tân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bùi Thanh T, sinh năm 1988.
Nơi thường trú: Ấp B, Xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở hiện nay: Ấp E, xã P, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Phan Văn Q, sinh năm 1986.
Nơi thường trú: Ấp B, Xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở hiện nay: A N, Phường D, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị T, anh Q có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo lời trình bày của nguyên đơn Bùi Thanh T: Vào năm 2008, chị T và anh Q yêu thương nhau, được hai bên gia đình chấp thuận và tổ chức lễ cưới về chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp và ngày 07-5-2009 (số 56 quyển số 01/2009). Trong quá trình chung sống, chị T và anh Q có 02 con chung là Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 và Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021. Chị T và anh Q sống với nhau thời gian đầu có hạnh phúc nhưng dần về sau thì cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc do anh Q thường xuyên bạo hành chị T. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị T đã ly thân với anh Q từ tháng 8 năm 2024 đến nay cho nên có sống chung lại cũng không hạnh phúc nên chị T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
- - Về hôn nhân: Chị T yêu cầu được ly hôn với anh Phan Văn Q vì tình cảm vợ chồng không còn.
- - Về con chung: Có 02 con chung là Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 và Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021. Nay ly hôn chị T đồng ý giao 02 con chung Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 và Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021 cho anh Q nuôi dưỡng.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 là 2.000.000/01tháng, thời điểm cấp dưỡng là từ ngày 16-6-2025 cho đến khi Thúy N đủ 18 tuổi và tự lao động, sinh sống được. Tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021 là 1.000.000/1tháng, thời điểm cấp dưỡng là từ ngày 16-6-2025 cho đến khi Tường V đủ 18 tuổi và tự lao động, sinh sống được.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo lời trình bày của bị đơn Phan Văn Q: Năm 2008, chị T và anh Q yêu thương nhau và có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp và ngày 07-5-2009 (số 56 quyển số 01/2009) như chị T trình bày. Trong cuộc sống vợ chồng đôi khi có cự cải nên trong lúc vợ chồng cự cải với nhau thì anh Q có bạo hành với chị T nhiều lần. Nhưng anh Q không đồng ý ly hôn với vợ Bùi Thanh T vì còn thương vợ, thương con và muốn cho 02 con có một mái ấm gia đình.
- - Về con chung: Anh Q đồng ý là vợ chồng có 02 con chung là Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 và Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021. Nếu Tòa án cho ly hôn thì anh Q đồng ý nuôi 02 con chung Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 và Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q đồng ý theo sự tự nguyện cấp dưỡng của chị T và không yêu cầu gì.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 07-5-2009 (số E quyển số 01/2009) nên quan hệ hôn nhân của chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q là hợp pháp.
Nay chị Bùi Thanh T khởi kiện xin ly hôn với anh Phan Văn Q, Hội đồng xét xử xét thấy: Theo lời trình của chị Bùi Thanh T tại phiên tòa thì chị Bùi Thanh T cho là trong cuộc sống vợ chồng thì anh Phan Văn Q thường xuyên bạo hành đối với chị Bùi Thanh T nên chị Bùi Thanh T không thể sống chung với anh Phan Văn Q nữa. Vì vậy, chị Bùi Thanh T với anh Phan Văn Q đã ly thân từ tháng 8 năm 2024 đến nay. Anh Phan Văn Q cũng thừa nhận là trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên cải nhau nên trong lúc cải nhau thì anh Phan Văn Q có bạo hành với chị Bùi Thanh T. Đồng thời sau khi thụ lý vụ án thì Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành và tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử cũng đã động viện hòa giải để cho chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q về đoàn tụ sống chung để nuôi 02 con nhưng chị Bùi Thanh T vẫn cương quyết ly hôn vì tình cảm không còn nên không thể về sống chung được.
Từ những phân tích trên, xét thấy giữa chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh, chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thanh T là có căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Thanh T.
Về con chung: Chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q1 thống nhất có 02 con chung là Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 và Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021. Nay ly hôn thống nhất giao 02 con chung Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 và Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021 cho anh Q được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục nên công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 là 2.000.000đồng/01tháng, thời điểm cấp dưỡng là từ ngày 16-6-2025 cho đến khi Thúy N đủ 18 tuổi và tự lao động, sinh sống được. Tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021 là 1.000.000/01tháng, thời điểm cấp dưỡng là từ ngày 16-6-2025 cho đến khi Tường V đủ 18 tuổi và tự lao động, sinh sống được và anh Phan Văn Q thống nhất nên công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu nên không xem xét.
[4] Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án quy định: “Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.”, vậy chị Bùi Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí. Đồng thời chị Bùi Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số: 0004991 ngày 07-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, chị T phải nộp thêm 300.000 đồng tiền án phí. Anh Phan Văn Q không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 5, 28, 35, 39, 147, 235, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng các điều 9, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Bùi Thanh T.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thanh T được ly hôn với anh Phan Văn Q.
Về con chung: Chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q1 thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung là Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 và Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021 cho anh Phan Văn Q được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Bùi Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Phan Văn Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Bùi Thanh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Bùi Thanh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Phan Văn Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Bùi Thanh T.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thị Thúy N, sinh ngày 23-10-2009 là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01tháng, thời điểm cấp dưỡng là từ ngày 16-6-2025 cho đến khi Thúy N đủ 18 tuổi và tự lao động, sinh sống được. Chị Bùi Thanh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Phan Thị Tường V, sinh ngày 11-9-2021 là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01tháng, thời điểm cấp dưỡng là từ ngày 16-6-2025 cho đến khi Tường V đủ 18 tuổi và tự lao động, sinh sống được.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu nên không xem xét.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình: Chị Bùi Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình và chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số: 0004991 ngày 07-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, chị Bùi Thanh T phải nộp thêm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí.
Anh Phan Văn Q không phải chịu án phí.
3. Chị Bùi Thanh T và anh Phan Văn Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án (ngày 16-6-2025).
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại của Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Dưỡng |
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 16/06/2025 của Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị T yêu cầu ly hôn anh Q
