TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 12/3/2025
“V/v Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Phượng.
Ông Phạm Phước Tâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Kim Xoa – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 12 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 434/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bạch Thị Hồng G, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Ấp E, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Thanh H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
(Anh H có mặt tại phiên tòa; Chị G có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Bạch Thị Hồng G trình bày:
- Về hôn nhân: Chị Bạch Thị Hồng G và anh Nguyễn Thanh H kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C ngày 13/7/2015.
Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Nhưng đến năm 2016, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh H thường xuyên nhậu nhẹt, không chăm lo cho vợ con. Chị G và anh H không còn sống chung từ năm 2016 cho đến nay. Trong thời gian xa nhau, chị G và anh H không ai có ý hàn gắn tình cảm. Nên nay chị Bạch Thị Hồng G nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên chị G yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.
- Về nuôi con: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 31/5/2014 và Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 19/02/2016. Hiện nay con chung đang sống cùng chị G.
Khi ly hôn, chị G yêu cầu được nuôi con chung tên Nguyễn Quốc K và Nguyễn Quốc H1, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Văn bản ý kiến và tại phiên toà bị đơn anh Nguyễn Thanh H trình bày:
- Về hôn nhân: Anh H thống nhất với chị G về thời gian kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng như chị G đã trình bày là đúng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên anh H đồng ý ly hôn với chị Bạch Thị Hồng G.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 31/5/2014 và Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 19/02/2016. Hiện nay con chung đang sống cùng chị G.
Khi ly hôn, anh H đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Quốc K và Nguyễn Quốc H1 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản khi ly hôn: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã cung cấp các tài liệu, chứng cứ như sau: Trích lục kết hôn (bản sao); Giấy khai sinh Nguyễn Quốc N, Nguyễn Quốc Đ (bản sao).
Các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được đương sự thống nhất theo biên bản phiên họp công khai và tiếp cận chứng cứ ngày 21/11/2024, không có ai phản bác các tài liệu chứng cứ được công khai trong phiên họp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Chị Bạch Thị Hồng G có đơn yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự thì quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn, nuôi con”.
[2] Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Bị đơn anh Nguyễn Thanh H đang cư trú tại ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
[3] Chị Bạch Thị Hồng G có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị G.
Về nội dung:
[4] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị Hồng G và anh Nguyễn Thanh H tổ chức đám cưới và sống chung với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 13/7/2015 nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Chị G yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử xét thấy: Trong thời gian chung sống, chị G và anh H phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng với nhau về quan điểm sống. Nguyên nhân là do anh H thường xuyên nhậu nhẹt, không chăm lo cho vợ con. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vợ chồng đã không còn chung sống với nhau từ năm 2016 cho đến nay nhưng không ai có hành động hay đưa ra biện pháp nào để hàn gắn tình cảm vợ chồng, không thuyết phục nhau tiếp tục sống chung để xây dựng hạnh phúc gia đình. Bị đơn anh H đồng ý ly hôn với chị G. Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa chị G và anh H đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị G.
[5] Về nuôi con: Chị G và anh H thống nhất trong thời gian chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 31/5/2014 và Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 19/02/2016. Hiện nay, con chung đang sống cùng chị G. Khi ly hôn, chị G yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Quốc K và Nguyễn Quốc H1 thì anh H đồng ý. Xét thấy, đây là sự thỏa thuận tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Anh H không trực tiếp nuôi con chung nên có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình thì người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị G được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Quốc K và Nguyễn Quốc H1 sau khi ly hôn, nên có quyền yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Tuy nhiên, chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[7] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị G và anh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8] Về nợ chung: Chị G và anh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì chị G phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị G đã nộp theo biên lai thu số 0009237 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bạch Thị Hồng G.
- Về hôn nhân: Chị Bạch Thị Hồng G được ly hôn với anh Nguyễn Thanh H.
- Về nuôi con và cấp dưỡng: Chị Bạch Thị Hồng G được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Quốc K, sinh ngày 31/5/2014 và Nguyễn Quốc H1, sinh ngày 19/02/2016. Anh Nguyễn Thanh H không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Bạch Thị Hồng G không yêu cầu.
Anh Nguyễn Thanh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được quyền cản trở.
- Về chia tài sản khi ly hôn và nợ chung: Chị Bạch Thị Hồng G và anh Nguyễn Thanh H trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bạch Thị Hồng G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009237 ngày 14/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- - Đương sự;
- - VKSND huyện Cao Lãnh;
- - CC THADS huyện Cao Lãnh;
- - TAND tỉnh Đồng Tháp;
- - UBND xã Tân Nghĩa;
- - Lưu HSVA.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Phạm Phước Tâm – Nguyễn Thị Phượng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Tâm |
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 12/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp hngđ - ly hôn
- Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp HNGĐ - Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: T/C LH
