TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 03-04-2025
"V/v Ly hôn và nuôi con chung"
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Ngọc Luận.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Bình
- Bà Trần Thị Kim Đồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Hồng Tiếm - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 03 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 350/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Ngọc H, sinh năm 2004 – vắng mặt
- Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
- - Bị đơn: Anh Huỳnh Hoài H1, sinh năm 2001 – vắng mặt
- Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện của nguyên đơn khai như sau:
Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc H2 và anh Huỳnh Hoài H1 tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn năm 2022 tại Ủy ban nhân dân xã P. Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2024 thì xảy ra mâu thuẫn và ly thân tháng 10/2024 đến nay không đoàn tụ được.
Nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng là do bất đồng quan điểm sống nghi ngờ anh H1 có người khác bên ngoài nên không còn tình cảm vợ chồng.
- Về con chung: Chị H trình bày có 01 người con chung tên Huỳnh Gia K, sinh ngày 02/5/2022, hiện đang sống với chị H.
- Về tài sản chung: Chị H không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị H không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Đinh Thị Ngọc H yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Hoài H1; về con chung yêu cầu nuôi con chung tên Huỳnh Gia K1, sinh ngày 02/5/2022, chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Huỳnh Hoài H1 được Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng anh H1 không có ý kiến gì bằng văn bản.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, bị đơn cư trú tại huyện T được thụ lý phù hợp về thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các tài liệu chứng cứ do đương sự tự giao nộp, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ, các bên đương sự là người đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất tâm thần nên vụ án không thuộc trường hợp Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp phải tham gia kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật tại phiên tòa, theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh H1 đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh H1
Chị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối chị H.
[3] Về nội dung vụ án: Chị Đinh Thị Ngọc H yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Hoài H1; về con chung yêu cầu nuôi con chung tên Huỳnh Gia K1, sinh ngày 02/5/2022, chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.
3.1] Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H với anh Huỳnh Hoài H1 là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, Chị H và anh H1 đã không hạnh phúc và xảy ra mâu thuẫn ly thân 10/2024 đến nay không đoàn tụ được, từ đó cho thấy đã vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn là có căn cứ pháp luật.
[3.2] Về con chung: Xét việc yêu cầu nuôi con chung tên Huỳnh Gia K1, sinh ngày 02/5/2022 của chị H là phù hợp theo quy định tại Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Bời vì, khi chị H với anh Huỳnh Hoài H1 sống ly thân thì cháu Huỳnh Gia K1, sinh ngày 02/5/2022 do chị H chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến nay.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[3.3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết
[4] Về án phí: Chị H phải nộp số tiền 300.000 đồng tiền án phí về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số No 0011636 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long nên không phải nộp thêm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 2, Điều 19, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đinh Thị Ngọc H
- Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Ngọc H được ly hôn với anh Huỳnh Hoài H1.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Gia K1, sinh ngày 02/5/2022 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh H1 được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị H phải nộp số tiền 300.000 đồng tiền án phí về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số No 0011636 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long nên không phải nộp thêm.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Ngọc Luận |
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 03/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG về ly hôn và nuôi con chung
- Số bản án: 38/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn và nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vụ án ly hôn chị Huỳnh và anh Hận
