TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH Bản án số: 38/2025/HN-ST Ngày: 26/5/2025 V/v “ly hôn” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Ánh Nhung.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Công Quyền.
- Bà Nguyễn Thị Bích Liễu.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Nguyễn Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã – Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 75/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST-HN, ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân thị xã Hòa Thành, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Hồng D, sinh năm 1985. Trú tại: số 634, đường Nguyễn Văn L, ấp Trường C, xã Trường H, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1982. Trú tại: số A2/8, đường Nguyễn Văn L, ấp Trường C, xã Trường H, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
(Bà D có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, ông S vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 21/02/2025 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Trịnh Thị Hồng D trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông S tự nguyện chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2010 tại UBND xã Trường Hòa, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống hạnh phúc, sau khi sinh con năm 2011 thì mâu thuẫn do bất đồng quan điểm đã 06 năm nay, sau khi sinh con mâu thuẫn vợ chồng không hàn gắn được cho đến nay. Nay bà yêu cầu ly hôn ông S.
Về con chung: có 01 con tên Trần Nhật L, sinh ngày 12/9/2011. Bà D yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Về nợ chung, tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Bị đơn ông Trần Thanh S vắng mặt nên không trình bày ý kiến.
*Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thị xã Hòa Thành phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH của ủy ban thường vụ quốc hội về thu nộp lệ phí, án phí đề nghị hội đồng xét xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Trịnh Thị Hồng D đối với ông Trần Thanh S. Về con chung: Có 01 con tên Trần Nhật L, sinh ngày 12/9/2011. Ghi nhận bà D yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: bà D không yêu cầu giải quyết.
Về án phí: bà Trịnh Thị Hồng D phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Trịnh Thị Hồng D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn ông Trần Thanh S đã được tòa án triệu tập lần thứ hai nhưng vắng mặt không lý do, nên HĐXX xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà D và ông S tự nguyện chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn năm 2010 tại UBND xã Trường Hòa, thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống hạnh phúc, sau khi sinh con năm 2011 thì mâu thuẫn do bất đồng quan điểm đã 06 năm nay, sau khi sinh con mâu thuẫn vợ chồng không hàn gắn được cho đến nay. Nay bà yêu cầu ly hôn ông S.
Quá trình tòa án giải quyết vụ án, ông S không đến tòa, không trình bày ý kiến, xét không thiện chí hàn gắn hôn nhân, mục đích hôn nhân không đạt được, nên có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà D đối với ông S.
[2.2] Về con chung: Có 01 con tên Trần Nhật L, sinh ngày 12/9/2011. Ghi nhận bà D yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Xét theo nguyện vọng của bà D cần giao con cho bà D tiếp tục nuôi dưỡng.
[2.3] Về nợ chung, tài sản chung: bà D không yêu cầu toà án giải quyết.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng của bà D, ông S không còn, không khả năng hàn gắn quan hệ hôn nhân, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà D đối với ông S. Ghi nhận theo nguyện vọng của bà D giao con tên Trần Nhật L, sinh ngày 12/9/2011 cho bà D tiếp tục nuôi dưỡng, ghi nhận bà D không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con. Về nợ chung, tài sản chung: bà D không yêu cầu tòa án giải quyết.
[3] Về án phí: bà Trịnh Thị Hồng D phải chịu án phí theo quy định.
[4] Các đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hòa Thành về việc giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật và phù hợp với những nhận định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trịnh Thị Hồng D đối với ông Trần Thanh S.
Bà Trịnh Thị Hồng D được ly hôn với ông Trần Thanh S.
Về con chung: Có 01 con tên Trần Nhật L, sinh ngày 12/9/2011. Giao con cho bà D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Ghi nhận bà D không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Ông S được quyền đến thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.
Về nợ chung, tài sản chung: Bà Trịnh Thị Hồng D không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trịnh Thị Hồng D phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0008291, ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh. Ghi nhận bà D đã nộp xong.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án dân sự sơ thẩm xử công khai, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Ánh Nhung |
Bản án số 38/2025/HN-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH về ly hôn
- Số bản án: 38/2025/HN-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HÒA THÀNH, TỈNH TÂY NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
