|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HƯNG YÊN _________________ Bản án số: 38/2025/DS-ST Ngày: 29-12-2025 V/v: “Kiện đòi nhà, đất cho ở nhờ” |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________________ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Liên.
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Văn Chuyên.
- Bà Đỗ Thị Hiên.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Tuyết Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hưng Yên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Hưng Yên tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thu Hường - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hưng Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLST-DS ngày 26/02/2025 về “Kiện đòi nhà, đất cho ở nhờ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2025/QĐXXST-DS ngày 06/11/2025; Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số 07/2025/TB-TA ngày 26/11/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 34/2025/QĐST-DS ngày 10/12/2025 và Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số 08/2025/TB-TA ngày 18/12/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1957 và bà Phan Thị R, sinh năm 1963; cùng cư trú tại địa chỉ: Số nhà B, ngõ H, đường T, thôn H, xã K, tỉnh Hưng Yên. Ông H, bà R có mặt
2. Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Hưng Yên. Có mặt
Người đại diện theo uỷ quyền của bà N: Chị Hoàng Thị Hồng V, sinh năm 1987; địa chỉ: Đường L, thôn V, xã K, tỉnh Hưng Yên (Văn bản uỷ quyền ngày 08/5/2025). Có mặt
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn V1, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Hưng Yên. Vắng mặt, có đơn xin vắng mặt
4. Người làm chứng:
- 4.1 Chị Hoàng Thị Hồng V, sinh năm 1987; địa chỉ: Đường L, thôn V, xã K, tỉnh Hưng Yên.
- 4.2 Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; địa chỉ: Đường L, thôn V, xã K, tỉnh Hưng Yên.
- 4.3 Chị Hoàng Thị V2, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Hưng Yên.
- 4.4 Ông Trần Tấn C, sinh năm 1974; địa chỉ: Số nhà A, ngõ I, tổ A, phường H, thành phố Hải Phòng.
- 4.5 Ông Trần Văn D, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn N, xã B, tỉnh Hưng Yên.
- 4.6 Anh Trần Phan H1, sinh năm 1994; địa chỉ: Số nhà B, ngõ H, đường T, thôn H, xã K tỉnh Hưng Yên.
- 4.7 Ông Hoàng T1, sinh năm 1971; địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Hưng Yên.
- 4.8 Ông Đặng Văn T2, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn C, xã K, tỉnh Hưng Yên.
- 4.9 Chị Trần Thị Hồng D1, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn V, xã K, tỉnh Hưng Yên.
- 4.10 Ông Bùi Văn D2, sinh năm 1965; địa chỉ: Số nhà F, ngõ A, đường T, thôn C, xã K, tỉnh Hưng Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên đơn ông Trần Văn H và bà Phan Thị R trình bày:
Ông Trần Văn H là anh trai của bà Trần Thị Nguyễn. Bà Trần Thị Nguyễn Đ xuất khẩu lao động tại Đài Loan từ tháng 12/2003 âm lịch và gửi tiền về nhờ ông H giữ hộ từ tháng 7/2004 đến năm 2017. Bà Trần Thị Nguyễn G tiền về nhờ ông H giữ hộ qua ngân hàng tại thành phố T nhưng đến nay ông H không nhớ cụ thể là ngân hàng nào, sau đó bà Nguyễn G tiền về nhờ ông H giữ hộ qua ông Bùi Văn D2, trước đây là hàng xóm của ông H, bà R, sau đó ông D2 đã chuyển đi nơi khác, địa chỉ cụ thể ông bà không biết. Khi giao tiền cho ông H, ông D2 có yêu cầu ông H ký sổ của ông D2.
Tổng số tiền bà Nguyễn G về cho ông H từ năm 2004 đến năm 2017 là 867.134.000 đồng (trong đó có 16.048 USD và tiền Việt Nam cộng lại). Tổng số tiền ông H ứng ra chi tiêu cho các con của bà N, đối nội đối ngoại cho bà N là 563.414.000 đồng, số tiền ông H còn giữ của bà N là 500 USD và 303.720.000 đồng.
...
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Trần Văn H, bà Phan Thị R khởi kiện đề nghị Tòa án buộc bà Trần Thị Nguyễn T5 nhà, đất cho ở nhờ; trả tiền ông H ứng ra chi tiêu cho mẹ con bà N, cho vay xây nhà, tiền thuê đất, công trông coi việc xây nhà, công ông H giữ hộ tiền bà N, bồi thường về danh dự nhân phẩm và thiệt hại về tinh thần của ông H. Bà Trần Thị N yêu cầu phản tố buộc ông H, bà R trả cho bà N giá trị ngôi nhà bà N xây dựng trên đất của ông H, bà R và giá trị 21,5 cây vàng miếng SJC bà N đã gửi ông H. Bà Trần Thị Nguyễn cư T10 tại xã B, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ quy định tại Điều 26; Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, đây là vụ án “Kiện đòi nhà đất cho ở nhờ, tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng thuê tài sản, tranh chấp hợp đồng dịch vụ, hợp đồng gửi giữ, yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khu vực 6 - Hưng Yên.
...
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 169; 471; 480; 518; 559; 604; 605; 609; 611 Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 163, 164, 166, 463, 465, 466 , 472, 513, 514, 554, 559, 561, 584, 585, 590, 592 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; 157, 165, Điều 271; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2025; Điều 12, Điều 24, Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Trần Văn H và Phan Thị R, buộc bà Trần Thị Nguyễn P trả cho ông Trần Văn H và bà Phan Thị R thửa đất số 60, tờ bản đồ số 19, diện tích 93,5m2, loại đất ở đô thị tại thôn V, xã K, tỉnh Hưng Yên (trước đây là thửa đất số 60, tờ bản đồ số 12, diện tích 93,5m2, loại đất ở đô thị tại khu Q, thị trấn T, huyện K, tỉnh Thái Bình). Ông Trần Văn H và bà Phan Thị R được sở hữu các tài sản, công trình trên đất gồm: Nhà mái bằng; tum; gác xép; mái tôn phía trước; tường gạch chỉ phía trước; mái tôn phía sau; cửa xếp, chuồng cọp phía trước. Buộc bà Trần Thị Nguyễn T5 cho ông H, bà R 1.475.000 đồng tiền công thợ còn thiếu.
- Không chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn H và bà Phan Thị R về việc buộc bà Trần Thị Nguyễn T5 cho ông H bà R số tiền 33.028.000 đồng; trị giá 03 cây vàng miếng SJC; tiền thuê thiết kế nhà 18.000.000 đồng; tiền công trông coi xây nhà 60.000.000 đồng; tiền bồi thường thiệt hại về danh dự nhân phẩm 20.000.000 đồng; bồi thường thiệt hại về tinh thần 100.000.000 đồng; tiền ông H ứng trước cho mẹ con bà N là 300.000.000 đồng; tiền thuê đất 252.000.000 đồng; tiền công giữ hộ tiền 10.800.000 đồng.
- Đình chỉ giải quyết yêu cầu của ông H, bà R về việc buộc bà N phải trả cho ông H, bà R số tiền 40 triệu đồng bù vào để trả tiền mua đất và trả 3,5 chỉ vàng 9999.
- Chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Trần Thị N, buộc vợ chồng ông Trần Văn H, bà Phan Thị R trả cho bà Trần Thị N giá trị tài sản nhà và công trình xây dựng trên thửa đất số 60, tờ bản đồ số 19 là 189.000.000 đồng và buộc ông H, bà R trả cho bà N 21,5 cây vàng miếng SJC, quy đổi ra tiền Việt Nam đồng theo giá vàng ngày xét xử hôm nay 29/12/2025 là 3.414.200.000 đồng.
|
Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 - Hưng Yên; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên; - Chi cục thi hành án dân sự Hưng Yên; - Đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Liên |
Bản án số 38/2025/DS-ST ngày 29/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hưng Yên về kiện đòi nhà, đất cho ở nhờ
- Số bản án: 38/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Kiện đòi nhà, đất cho ở nhờ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hưng Yên
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: BA HUYỀN-NGUYỄN
