Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẮC NINH

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2025/DS-ST

Ngày: 27/6/2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trường Trung

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Hợi

Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bắc Ninh tham gia phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Hằng - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 68/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53 ngày 12/5/2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: Số B, N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn P – Trưởng phòng giao dịch Quế Võ Ngân hàng TMCP S; Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thu T – Phó phòng giao dịch Quế Võ Ngân hàng TMCP S. Vắng mặt – có đơn xin xét xử vắng mặt

Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1992; HKTT: khu Đ, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh. Vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày như sau:

Ngày 20/10/2013, ông Trần Văn Q có ký với Ngân hàng TMCP S chi nhánh B – PGD Quế Võ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng cho ông Trần Văn Q với hạn mức sử dụng 50.000.000 đồng, số thẻ 472074 – 2366, số tài khoản thẻ: 3526633320. Sau khi được cấp thẻ ông Q đã thực hiện giao dịch thanh toán tổng dư nợ đến ngày 02/10/2024 là 70.036.260 đồng.

Mặc dù đã thông báo, đôn đốc, gọi điện... nhưng ông Q không hợp tác. Với lý do trên, Ngân hàng TMCP S khởi kiện nội dung sau:

Đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh buộc ông Trần Văn Q phải trả cho Ngân hàng TMCP S khoản vay nợ thẻ tín dụng số thẻ 472074-2366; số tài khoản thẻ: 3526633320. Cụ thể số tiền nợ tạm tính đến ngày 06/5/2025 là:

Nợ gốc: 50.000.000 đồng

Nợ lãi, lãi quá hạn: 37.454.824 đồng.

Tổng: 87.454.824 đồng.

Ông Trần Văn Q còn phải thanh toán tiền phí, lãi, lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 07/5/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ cho ngân hàng theo mức lãi suất được quy định trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân ngày 18/10/2023, được Ngân hàng phê duyệt ngày 20/10/2023 và điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S.

Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh đã tiến hành triệu tập bị đơn ông Trần Văn Q nhiều lần nhưng bị đơn không hợp tác.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vắng mặt. Tại đơn xin vắng mặt, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh buộc ông Trần Văn Q phải trả cho Ngân hàng TMCP S khoản vay nợ thẻ tín dụng 472074-2366; số tài khoản thẻ: 3526633320 được cấp theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 18500178 ngày 20/10/2023 của ông Trần Văn Q. Số nợ tạm tính đến ngày 27/6/2025 là:

Nợ gốc: 50.000.000 đồng

Nợ lãi, lãi quá hạn: 39.873.077 đồng.

Tổng: 89.873.077 đồng.

Kể từ ngày 27/6/2025, Ông Trần Văn Q còn phải thanh toán tiền phí, lãi, lãi quá hạn phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ cho ngân hàng theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng và các văn bản liên quan

Đại diện VKSND thành phố Bắc Ninh phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Xác định trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã tuân theo đúng pháp luật tố tụng dân sự về việc nhận đơn khởi kiện, thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, cấp tống đạt và gửi các văn bản tố tụng cũng như thời hạn giải quyết vụ án; tại phiên toà HĐXX đã đảm bảo đúng các nguyên tắc và thủ tục tố tụng tại phiên toà; nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không chấp hành giấy triệu tập và các quyết định của tòa án.

Về nội dung vụ án:

Căn cứ vào khoản 7 Điều 4, Điều 100, Điều 103, khoản 3 Điều 107 của Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào các Điều 292, 293, 299, 317, 318, 320, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 30, 35, 39, 147, 184, 185, 220, 227, 228, 235, 254, 262, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.

Đề nghị xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Buộc ông Trần Văn Q phải trả cho Ngân hàng TMCP S khoản vay nợ thẻ tín dụng 472074-2366; số tài khoản thẻ: 3526633320 được cấp theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 18500178 ngày 20/10/2023 của ông Trần Văn Q. Số nợ tạm tính đến ngày 27/6/2025 là:

Nợ gốc: 50.000.000 đồng

Nợ lãi, lãi quá hạn: 39.873.077 đồng.

Tổng: 89.873.077 đồng.

Kể từ ngày 27/6/2025, Ông Trần Văn Q còn phải thanh toán tiền phí, lãi, lãi quá hạn phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ cho ngân hàng theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng và các văn bản liên quan

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.

[1] Về tố tụng:

Vụ án được xác định là vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng. Bị đơn trong vụ án là ông Trần Văn Q có hộ khẩu thường trú tại khu Đ, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt lần thứ hai không có lý do nên HĐXX quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.

[2] Về nội dung vụ án.

Xét hợp đồng tín dụng: Anh Trần Văn Q được Ngân hàng TMCP S cấp thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 18500178 ngày 20/10/2023 được anh Q lập và ký vào ngày 18/10/2023. Giấy đề nghị trên được Ngân hàng phê duyệt vào ngày 20/10/2023. Hội đồng xét xử thấy rằng các bên tham gia ký kết hợp đồng là cá nhân anh Trần Văn Q và đại diện của Ngân hàng TMCP S. Các bên ký kết có đủ năng lực hành vi dân sự và tự nguyện giao kết hợp đồng. Nội dung và mục đích của hợp đồng được thực hiện đúng theo trình tự pháp luật. Do vậy, hợp đồng tín dụng nêu trên là hợp pháp và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng.

Sau khi được cấp thẻ tín dụng, theo sao kê chi tiết thẻ tín dụng của anh Trần Văn Q thể hiện lần cuối cùng sử dụng thẻ là ngày 05/01/2024, anh Q giao dịch 50.000.000 đồng. Sau đó anh Q không thanh toán nợ thẻ và không tiếp tục sử dụng thẻ tín dụng đã được cấp.

Đến nay mặc dù đã được ngân hàng Đ nhiều lần nhưng anh Trần Văn Q không thực hiện thanh toán dư nợ thẻ cho Ngân hàng. Như vậy, anh Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ và yêu cầu khởi kiện của ngân hàng là phù hợp và cần được chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Do yêu cầu khởi kiện của ngân hàng được chấp nhận nên anh Trần Văn Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật

- Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại tiền tạm ứng án phí đã nộp

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 7 Điều 4, Điều 100, Điều 103, khoản 3 Điều 107 của Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào các Điều 292, 293, 299, 317, 318, 320, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều: 30, 35, 39, 147, 184, 185, 220, 227, 228, 235, 254, 262, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ngân hàng TMCP S

Buộc anh Trần Văn Q phải trả cho Ngân hàng TMCP S khoản nợ thẻ tín dụng số 472074-2366, số tài khoản thẻ 3526633320. Thẻ tín dụng trên được cấp theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 18500178 ngày 20/10/2023 được anh Q lập và ký vào ngày 18/10/2023. Được Ngân hàng TMCP S phê duyệt vào ngày 20/10/2023. Cụ thể số tiền nợ tạm tính đến ngày 27/6/2025 là:

Nợ gốc: 50.000.000 đồng

Nợ lãi, lãi quá hạn: 39.873.077 đồng.

Tổng: 89.873.077 đồng.

Kể từ ngày 27/6/2025, Ông Trần Văn Q còn phải thanh toán tiền phí, lãi, lãi quá hạn phát sinh cho đến khi thanh toán hết nợ cho ngân hàng theo mức lãi suất được quy định trong hợp đồng tín dụng và các văn bản liên quan

2. Về án phí dân sự:

Anh Trần Văn Q phải chịu 4.494.000 đồng (bốn triệu bốn trăm chín mươi tư nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0001145 ngày 19/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.

Trường hợp bản án này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND thành phố Bắc Ninh
  • - VKSND tỉnh Bắc Ninh
  • - Chi cục THADS TP. Bắc Ninh
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS, VP

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Phạm Trường Trung

THÀNH PHẦN HĐXX

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Bùi Quang Hợi

Nguyễn Thị Liên

Phạm Trường Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2025/DS-ST ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 38/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chấp thuận
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger