trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 38/2025/DS-ST

Ngày: 27-3-2025

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Xuân Thi

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Lâm Thành Thông
  2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Thôi

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thái Khang – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

Ngày 27 tháng 3 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 424/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 23/2025/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 56/2025/QĐST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

I. Nguyên đơn: Ngân hàng N2

Địa chỉ: Số B L, phường T, Quận B, Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V. Chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng N2

- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh H, Giám đốc Ngân hàng N2, Chi nhánh Thành phố B. Địa chỉ số: Số G, đường N, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng giám đốc Ngân hàng N2.

Người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng của nguyên đơn: Ông Hồ Hữu N - Chức vụ Phó Giám đốc Ngân hàng N2 chi nhánh Thành phố B.

2. Bị đơn: Ông Huỳnh Mạnh T, sinh năm: 1986 và bà Lê Cẩm Á, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số C, ấp L, xã S, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Ông N1 có mặt; Ông T và bà Á vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện; bản tự khai và các văn bản, tài liệu chứng cứ cung cấp cho Tòa án, nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ngày 09/6/2022, giữa Ngân hàng N2 chi nhánh thành phố B (Ngân hàng) và ông Huỳnh Mạnh T có ký kết hợp đồng tín dụng số 7101-LAV-202200930 ngày 09/6/2022 (ông T ký hợp đồng với Ngân hàng với tư cách cá nhân và nhân danh bà Lê Cẩm Á theo ủy quyền ngày 09/6/2022), nội dung:

  • + Số tiền vay: 100.000.000 đồng.
  • + Mục đích sử dụng vốn vay: Vay để phục vụ hoạt động kinh doanh và nhu cầu đời sống
  • + Phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ.
  • + Thời gian duy trì hạn mức: 36 tháng, kể từ ngày ký kết Hợp đồng này.
  • + Thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ: Theo từng giấy nhận nợ
  • + Phương thức áp dụng lãi suất:
  • * Đối với cho vay ngắn hạn dưới 06 tháng: áp dụng lãi suất cố định.
  • * Đối với cho vay trung, dài hạn và cho vay ngắn hạn từ 06 tháng trở lên: áp dụng lãi suất điều chỉnh.
  • * Lãi suất cho vay là lãi suất điều chỉnh phù hợp với lãi suất theo quy định hiện hành của A và hướng dẫn của A Chi nhánh tỉnh B về lãi suất cho vay trong từng thời kỳ. Thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay vào các ngày 10/01, 10/4, 10/7, 10/10. Đến kỳ điều chỉnh Bên A sẽ tự điều chỉnh lãi suất cho vay trong hồ sơ vay vốn, không phải thỏa thuận bằng văn bản.
  • + Mức lãi suất: Theo từng Giấy nhận nợ.
  • + Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn.
  • + Lãi chậm trả: Trường hợp khi đến kỳ hạn trả lãi tiền vay theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng, nếu Bên B không trả hoặc trả không đầy đủ và đúng hạn lãi tiền vay theo thỏa thuận thì Bên B phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất bằng 10%/năm tính trên số dư lãi tiền vay chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
  • + Hình thức bảo đảm tiền vay: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản.

Để đảm bảo cho khoản vay trên giữa Ngân hàng với Ông Huỳnh Mạnh T đã ký kết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2020/052/SP/HĐTC ngày 15/7/2020 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2022/049/SP/HĐSĐBS ngày 09/6/2022.

Tài sản thế chấp là thửa đất số 615, tờ bản đồ số 12, địa chỉ thửa đất: xã S, huyện G, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số C1906811, số vào sổ cấp giấy CS04405 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 23/06/2017.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền gốc, tiền lãi cho Ngân hàng và để phát sinh nợ quá hạn. Mặc dù, Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện cho khách hàng thanh toán đúng hạn nhưng ông T vẫn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ. Cụ thể nợ gốc, nợ lãi phát sinh đến ngày 20/11/2024 là: 109.193.955 đồng, trong đó số tiền gốc là: 89.000.000đồng; lãi trong hạn là: 16.907.081 đồng; lãi quá hạn là: 2.208.984 đồng; lãi chậm trả là: 1.077.890 đồng.

Do đó, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết những nội dung sau:

  • Buộc ông Huỳnh Mạnh T, bà Lê Cẩm Á phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N2 số tiền nợ gốc, số tiền nợ lãi phát sinh tạm tính đến ngày 20/11/2024 là: 109.193.955 đồng, trong đó số tiền gốc là: 89.000.000 đồng; lãi trong hạn là: 16.907.081 đồng; lãi quá hạn là: 2.208.984 đồng; lãi chậm trả là: 1.077.890 đồng
  • Buộc ông Huỳnh Mạnh T, bà Lê Cẩm Á phải tiếp tục chịu lãi vay trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả phát sinh từ ngày 21/11/2024 cho đến ngày trả tất nợ vay tại Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số 7101-LAV-202200930 ngày 09/6/2022.
  • Trường hợp ông Huỳnh Mạnh T, bà Lê Cẩm Á không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản đã ký kết để thu hồi nợ vay. Tài sản thế chấp là thửa đất số 615, tờ bản đồ số 12, địa chỉ thửa đất: xã S, huyện G, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI906811 số vào sổ cấp giấy CS04405 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 23/6/2017.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập hợp lệ ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á đến để tiến hành hòa giải và tham gia phiên tòa nhưng ông V1 vắng mặt và không có trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Ngân hàng N2 khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á trả số tiền đã vay theo hợp đồng tín dụng giữa các bên đã ký kết nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Theo thỏa thuận trong Hợp đồng, thẩm quyền Tòa án giải quyết tranh chấp là Tòa án nơi có trụ sở của Ngân hàng N2 chi nhánh Thành phố B nên Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre thụ lý giải quyết vụ kiện về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” nêu trên là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 và điểm b, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về tố tụng: ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về xét nội dung yêu cầu khởi kiện:

[3.1] Ngày 09/6/2022, giữa Ngân hàng N2 chi nhánh thành phố B (Ngân hàng) và ông Huỳnh Mạnh T có ký kết hợp đồng tín dụng số 7101-LAV-202200930 ngày 09/6/2022 (ông T ký hợp đồng với Ngân hàng với tư cách cá nhân và nhân danh bà Lê Cẩm Á theo ủy quyền ngày 09/6/2022) và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2020/052/SP/HĐTC ngày 15/7/2020 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2022/049/SP/HĐSĐBS ngày 09/6/2022.

Xét thấy, hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng giữa các bên được ký kết trên cơ sở tự nguyện, phù hợp quy định pháp luật, đồng thời hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được Văn phòng công chứng công chứng theo đúng quy định nên các hợp đồng này có hiệu lực pháp luật ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên.

[3.2] Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á đã thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng, đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng, đã vi phạm điều khoản theo nội dung thỏa thuận giữa các bên đã ký kết, mặt khác ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á không có ý kiến phản đối đối với yêu cầu trả tiền nợ vay của Ngân hàng.

Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á thanh toán số tiền nợ vay tính đến hết ngày 27/3/2025 là: 113.828.638 đồng, bao gồm: nợ gốc: 89.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 20.091.041 đồng, nợ lãi quá hạn: 3.086.559 đồng, lãi chậm trả: 1.651.038 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 28/3/2025 đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[3.3] Đối với yêu cầu xử lý tài sản thế chấp:

Đối với Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2020/052/SP/HĐTC ngày 15/7/2020 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2022/049/SP/HĐSĐBS ngày 09/6/2022 giữa Ngân hàng và ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á đã ký kết để đảm bảo cho khoản vay. Các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất với nội dung khi có xảy ra ít nhất một sự kiện vi phạm quy định trong hợp đồng thì Ngân hàng được xử lý tài sản bảo đảm. Ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo nội dung thỏa thuận của hợp đồng tín dụng nên Ngân hàng yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất đối với thửa đất số 615, tờ bản đồ số 12, địa chỉ thửa đất: xã S, huyện G, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số C1906811, số vào sổ cấp giấy CS04405 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 23/06/2017 là có căn cứ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 295, 299, 301, 303, 317, 318, 319, 320, 322, 323, 463, 466 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 91, 94, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N2 đối với ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, cụ thể:

1.1. Buộc ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á có trách nhiệm trả cho Ngân hàng N2 toàn bộ số nợ tính đến hết ngày 27/3/2025 là: 113.828.638 (Một trăm mười ba triệu, tám trăm hai mươi tám nghìn, sáu trăm ba mươi tám) đồng, bao gồm:

  • - Nợ gốc: 89.000.000 (T1 mươi chín triệu) đồng;
  • - Nợ lãi trong hạn: 20.091.041 (Hai mươi triệu, không trăm chín mươi mốt nghìn, không trăm bốn mươi mốt) đồng;
  • - Nợ lãi quá hạn: 3.086.559 (Ba triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, năm trăm năm mươi chín) đồng;
  • - Lãi chậm trả: 1.651.038 (Một triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn, không trăm ba mươi tám) đồng.

1.2. Ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á còn phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 7101-LAV-202200930 ngày 09/6/2022 giữa Ngân hàng N2 chi nhánh thành phố B và ông Huỳnh Mạnh T, bà Lê Cẩm Á kể từ ngày 28/3/2025 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng N2.

1.3. Trường hợp ông Huỳnh Mạnh T, bà Lê Cẩm Á không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2020/052/SP/HĐTC ngày 15/7/2020 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 7101/2022/049/SP/HĐSĐBS ngày 09/6/2022 giữa Ngân hàng và ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á đã ký kết để thu hồi nợ vay.

Tài sản thế chấp là thửa đất số 615, tờ bản đồ số 12, địa chỉ thửa đất: xã S, huyện G, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI906811 số vào sổ cấp giấy CS04405 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 23/6/2017.

2. Về án phí:

2.1. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch Ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á phải nộp là 5.691.432 (Năm triệu sáu trăm chín mươi một nghìn bốn trăm ba mươi hai) đồng.

2.2. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng N2 số tiền 2.730.000 (Hai triệu, bảy trăm ba mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0005465 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Về quyền kháng cáo: Ngân hàng N2 được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Huỳnh Mạnh T và bà Lê Cẩm Á vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Bến Tre;
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Phạm Thị Xuân Thi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2025/DS-ST ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 38/2025/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N2 chi nhánh thành phố B và ông Huỳnh Mạnh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger