Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THỦY

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 38/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 17-06-2024

V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Phương A.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Nhân.

Ông Phạm Ngọc Hà.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh – Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Thủy.

Ngày 17 tháng 06 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 61/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 04 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 316/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm: 1993. Có mặt.

ĐKTT: 182-Nguyễn Đệ, phường A, quận B, TP ..

- Bị đơn: Anh Phạm Hồng N1, sinh năm: 1983. Vắng mặt tại phiên tòa.

ĐKTT: 182-Nguyễn Đệ, phường A, quận B, TP ..

Địa chỉ liên lạc: 162-Nguyễn Thôn G, phường A, quận B, TP ..

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Trong Đơn khởi kiện nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ngọc N trình bày: Chị và annh N qua thời gian tìm hiểu tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. Anh chị chung sống với nhau có 02 con chung tên Phạm Ánh D (nữ), sinh ngày 12/01/2018 và Phạm N2 (N3), sinh ngày 26/8/2020. Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc hôn nhân của anh chị có hạnh phúc về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do quan điểm sống không hợp nhau, anh N thường xuyên vắng nhà, không chăm lo cho gia đình. Mặc dù hai bên đã tìm cách hàn gắn nhưng không có kết quả, xét thấy hôn nhân không hạnh phúc nên chị Ngọc N yêu cầu được ly hôn với anh Hồng N1. Về con chung hiện tại cháu D và cháu N2 đang sinh sống cùng chị nên chị N1 yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu D và cháu N2 đến khi trưởng thành, không yêu cầu ông N1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung là không có.

- Bị đơn anh Phạm Hồng N1 mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt nên không rõ ý kiến.

Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu ly hôn, về con chung chị N1 yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Ánh D và cháu Phạm Nguyễn Đ khi trường thành vì hiện tại 02 cháu sống cùng chị, không yêu cầu anh N1 cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa hôm nay, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét về quan hệ pháp luật mà các bên tranh chấp: Chị Ngọc N có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Hồng N1 nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật: “Tranh chấp ly hôn”. Loại tranh chấp này thuộc ngành Luật Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh. Do bị đơn có nơi cư trú tại quận B, thành phố Cần Thơ nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thủy theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về thủ tục xét xử vắng mặt bị đơn: Do bị đơn anh Phạm Hồng N1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh N1 là phù hợp.

[3] Xét thấy giữa chị Ngọc N và anh Hồng N1 tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm dẫn đến phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, anh chị đã sống ly thân. Nay hôn nhân của anh chị không hạnh phúc nên chị Ngọc N có Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Hồng N1. Hội đồng xét xử thấy rằng khi hôn nhân của chị Ngọc N và anh Hồng N1 phát sinh mâu thuẫn, phía anh Hồng N1 không có động thái tích cực hàn gắn nên nếu duy trì hôn nhân thì mục đích hôn nhân vẫn không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Ngọc N với anh Hồng N1.

[4] Về con chung: Anh chị chung sống với nhau có 02 con chung tên Phạm Ánh D (nữ), sinh ngày 12/01/2018 và Phạm N2 (N3), sinh ngày 26/8/2020, khi ly hôn chị Ngọc N có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng 02 cháu đến khi trưởng thành vì hiện tại các cháu đang sinh sống cùng chị. Xét cháu D và cháu Nguyễn C nhỏ và hiện tại đang sinh sống cùng chị Ngọc N nên tiếp tục giao các cháu cho chị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

[5] Về tài sản chung: không có.

[6] Về nợ chung: không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

[7] Về án phí: Nguyên đơn phải nộp án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Điều 273, Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận Đơn khởi kiện của chị Nguyễn Thị Ngọc N.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc N ly hôn với anh Phạm Hồng N1.

- Về con chung: giao cháu Phạm Ánh D (nữ), sinh ngày 12/01/2018 và Phạm N2 (N3), sinh ngày 26/8/2020 cho chị Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, nếu sau này có phát sinh tranh chấp tách ra giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, chuyển tiền tạm ứng án phí chị N4 đã nộp theo biên lai thu số 0002612 ngày 10/04/2024 của T thành án dân sự quận B, thành phố Cần Thơ thành án phí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Bình Thủy;
  • - Chi cục THADS quận Bình Thủy;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu Hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa

Trần Thị Phương A

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2024/HNGĐ-ST ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 38/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nhân - Nhân
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger