Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ GÒ CÔNG

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Bán án số: 138/2024/DS-ST

Ngày: 16 tháng 5 năm 2024.

V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.

Các hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Công Mẫn.
  2. Ông Nguyễn Văn Trương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Trường Bảo V – Kiểm sát viên.

Trong ngày 16 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 184/2023/TLST - DS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 59/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983. Có mặt.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố G, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1971. Vắng mặt.

Địa chỉ: Ấp A, xã B, thành phố G, Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện ngày 31 tháng 5 năm 2023 và tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Thu H là nguyên đơn trình bày:

Chị tham gia chơi hụi do chị T làm thảo gồm các phần như sau:

  • - Ngày 20 tháng 7 năm 2017, hụi loại 5.000.000 đồng/03 tháng, gồm 15 hụi viên, hụi mãn thì chị được số tiền là 75.000.000 đồng trừ tiền cò cho thảo 2.500.000 đồng. Như vậy, chị T còn nợ chị 72.500.000 đồng; Tiền vốn gốc đóng là 52.500.000 đồng;
  • - Tháng 02 năm 2023, hụi loại 3.000.000 đồng/ tháng, gồm 14 hụi viên, hụi mãn thì chị được số tiền là 42.000.000 đồng trừ tiền cò cho thảo 1.500.000 đồng. Như vậy, chị T còn nợ chị 40.500.000 đồng. Tiền vốn gốc đóng là 33.600.000 đồng.

Tổng cộng chị T còn nợ chị vốn gốc là 86.100.000 đồng. Yêu cầu trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật. Rút yêu cầu trả số tiền chênh lệch là 26.900.000 đồng.

* Chị Nguyễn Thị T là bị đơn trình bày:

Đối với dây hụi 5.000.000 đồng, chị xin trả vốn gốc là 48.000.000 đồng; đối với dây hụi 3.000.000 đồng, chị H còn nợ hụi chưa đóng 09 kỳ là 21.600.000 đồng, dây này chị còn nợ là 6.400.000 đồng. Như vậy, hiện chị còn nợ chị H là 54.400.000 đồng và xin trả nhiều lần.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Hạn chế thời gian chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát.

Về nội dung: Căn cứ các điều 479, 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị định 19/20219/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 về hụi, họ, bêu, phường. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H là buộc chị T có nghĩa vụ trả cho chị H số tiền vốn là 86.100.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật. Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 thì đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị H khởi kiện yêu cầu chị T trả tiền hụi là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Điều 26 và Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị T vắng mặt nên căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt.

[2] Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của chị H yêu cầu chị T trả số tiền 86.100.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Hội đồng xét xử xét thấy:

Chị T thừa nhận hiện còn nợ gốc là 54.400.000 đồng và thừa nhận 02 giấy ghi hụi là do chị ký.

Trong giấy ghi hụi có kết số tiền đối với dây hụi 3.000.000 đồng là 40.500.000 đồng, dây hụi 5.000.000 đồng kết nợ là 72.500.000 đồng.

Tại phiên tòa, chị H thừa nhận tiền vốn chị đóng của 02 dây hụi nêu trên là 86.100.000 đồng và yêu cầu chị T trả số tiền này, rút yêu cầu trả số tiền chênh lệch là 26.900.000 đồng nên căn cứ các điều 2147, 218, 219 Bộ luật tố tụng dân sự đình chỉ.

Như vậy căn cứ Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự xác định chị T còn nợ tiền hụi chị H là 86.100.000 đồng.

Về thời gian trả nợ: Chị T xin trả dần, chị H không đồng ý vì làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của chị H nên ý kiến của chị T không được chấp nhận.

Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 92, Điều 147, Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các điều 471; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H:

  1. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thu H yêu cầu chị Nguyễn Thị T trả số tiền 26.900.000 đồng (Hai mươi sáu triệu chín trăm nghìn đồng);
  2. Buộc chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 86.100.000 (Tám mươi sáu triệu một trăm nghìn đồng). Trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng chị Nguyễn Thị T phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • + Chị Nguyễn Thị T chịu 4.305.000 đồng (Bốn triệu ba trăm lẻ năm nghìn đồng);
    • + H1 tạm ứng án phí cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền 2.825.000 đồng (Hai triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 0027565 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Gò Công nay là thành phố G, Tiền Giang.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Án tuyên và kết thúc cùng ngày.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh TG;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.GC;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP.GC;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

VÕ CHI LAN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 138/2024/DS-ST ngày 16/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi

  • Số bản án: 138/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp dân sự về hợp đồng góp hụi
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger