Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC

________________

Bản án số: 38/2020/HS-ST

Ngày: 26 -10-2020

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

E phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Quang Ninh
Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Thư
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lường Thị Xuyến
Bà Lương Thị Diệu
Bà Dương Hồng Nhung

Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Như Quỳnh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Phước tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Thúy Mai - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 9 và ngày 26 tháng 10 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 34/2020/TLST-HS ngày 28 tháng 8 năm 2020, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2020/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 5 năm 2020 và quyết định hoãn phiên tòa số 23/2020/HSST – QĐ ngày 28/9/2020 đối với:

Quách Văn T; Sinh năm: 1988, tại Bình Phước; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Ấp 9, xã H, huyện N, tỉnh Bình Phước; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 6/12; Con ông Quách Văn B, sinh năm: 1947 và bà Trần Thị Đ, sinh năm: 1957; Bị cáo có 05 anh em, lớn nhất sinh năm: 1976, nhỏ nhất sinh năm: 1990; Vợ là Lê Thị Th, sinh năm: 1987; Con là Quách Văn H, sinh năm: 2008; Tiền án, tiền sự: Không; B bị cáo bị tạm giam từ ngày 15/3/2017 cho đến nay. Bị cáo có mặt tại phiên toà.

- Người bào chữa cho bị cáo:
Luật sư Trần Thị Nở, sinh năm 1983, công tác tại Văn phòng Luật sư E Vinh thuộc Đoàn luật sư tỉnh Bình Phước. (có mặt)
Địa chỉ: số 703 quốc lộ 14, khu phố Thanh Bình, phường P Bình, E phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

- Bị hại:

  1. Ông Nguyễn Trí A, sinh năm 1973. (Vắng mặt). HKTT: Ấp T, xã h, huyện C, tỉnh N.
  2. Ông Nguyễn Trung Ph, sinh năm 1972 (Vắng mặt). HKTT: Ấp S, xã A, huyện H, tỉnh B
  3. Bà Trần Thị Th, sinh năm 1976 (Vắng mặt). HKTT: Ấp X, xã P, thị xã L, tỉnh B
  4. Ông Đinh Quyết Q, sinh năm 1984 (Vắng mặt). HKTT: Tổ 7, ấp 4, xã L, huyện N, tỉnh B
  5. Ông Trần Ngọc H, sinh năm 1974 (Vắng mặt). HKTT: Khu phố B, phường H, thị xã B, tỉnh B. Chỗ ở: Khu phố P, phường Đ, thị xã B, tỉnh B
  6. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1972 (Vắng mặt). HKTT: Ấp T, xã P, huyện H, tỉnh B. Chỗ ở: Phường Đ, thị xã B, tỉnh B
  7. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1973 (Có mặt). HKTT: Thôn P, xã L, huyện S, tỉnh Q. Chỗ ở: Ấp T, xã L, huyện L, tỉnh B

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ông Đặng Văn U, sinh năm 1975. HKTT: Ấp H, xã L, huyện N, tỉnh B. (Có mặt phiên tòa xét xử ngày 28/9/2020 vắng mặt phiên tòa xét xử ngày 26/10/2020)
  2. Ông Vũ Quốc K, sinh năm 1988 (Vắng mặt). HKTT: Tổ 2, ấp T, xã T, thị xã B, tỉnh B
  3. Ông Châu Sa O, sinh năm 1987 (có đơn xin xét xử vắng mặt). HKTT: Ấp C, xã L, huyện N, tỉnh B
  4. Ông Vũ U, sinh năm 1957. HKTT: 196/2/9, đường T, phường 15, quận 10, thành phố M. Ủy quyền cho ông Hồ Trung Kh và ông Kh có đơn xin xét xử vắng mặt.
  5. Ông Dương Hoàng P, sinh năm 1960 (Vắng mặt). HKTT: Số 27, đường số 17, phường A, quận B, thành phố M. Tạm trú: Ấp T, xã L, huyện N tỉnh B
  6. Bà Lê Hằng Ng, sinh năm 1968 (Vắng mặt). HKTT: 90 Bis, Phan Xích Long, phường 2, quận P, thành phố M
  7. Ông Nguyễn Viết L, sinh năm 1947 (Vắng mặt). HKTT: Số 185B, đường tỉnh lộ 43, phường T, quận Đ, Tp M
  8. Bà Quách Thị S, sinh năm 1984 (có đơn xin xét xử vắng mặt). HKTT: Ấp 9, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
  9. Bà Lương Thị V, sinh năm 1979 (Vắng mặt). HKTT: Ấp 6, xã L, huyện N, tỉnh B. Chỗ ở: Khu 2, phường H, E phố D, tỉnh D
  10. Ông Trần Văn X, sinh năm 1973 (Vắng mặt). HKTT: Ấp M, xã T, huyện N, tỉnh B
  11. Ông Đặng Văn Ơ, sinh năm 1992 (Vắng mặt). HKTT: Ấp 2, xã H, huyện N, tỉnh B
  12. Ông Ngô Hà P, sinh năm 2000 (Vắng mặt). HKTT: Ấp 2, xã H, huyện N, tỉnh B
  13. Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1957 (Có đơn xin xét xử vắng mặt). HKTT: Ấp 9, xã H, N, tỉnh B

- Người làm chứng:

  1. Ông Lại Văn R, sinh năm 1982 (Vắng mặt). HKTT: Ấp 7, xã T, huyện N, tỉnh B
  2. Ông Quách Văn E, sinh năm 1978 (có mặt). HKTT: Ấp 9, xã H, huyện N, tỉnh B
  3. Ông Phan Văn G, sinh năm 1972 (Vắng mặt). HKTT: Ấp Chà Là, xã Th, huyện N, tỉnh B
  4. Ông Nguyễn Văn Y, sinh năm 1962 (Vắng mặt). HKTT: Ấp 9, xã H, huyện N, tỉnh B

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Trong thời gian từ năm 2015 đến đầu năm 2017, Quách Văn T nhiều lần dùng thủ đoạn đưa ra thông tin gian dối để nhiều bị hại tin tưởng đất đai, cây cao su là tài sản của T nhằm chiếm đoạt tài sản của nhiều bị hại. Cụ thể:

Vụ thứ nhất: Khoảng cuối năm 2015, T nhờ anh Châu Sa O tìm giùm người thuê đất trồng mì. T dẫn anh Nguyễn Trí A đi xem thửa đất diện tích 12ha tại ấp 9, xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh thuộc sở hữu của ông Vũ U nhưng nói dối là của mình. Anh A tưởng thật nên ngày 28/12/2015 đã làm hợp đồng thuê đất viết tay với T. Tổng cộng anh A đã đưa cho T 19.000.000đ. Số tiền này T tiêu xài cá nhân.

Vụ thứ hai: Khoảng cuối năm 2015, T đưa thông tin giả với anh Nguyễn Trung Ph là có thửa đất 8ha đang trồng cao su của vợ chồng bà Lê Hằng Ng cho T thuê, nay T muốn cho thuê lại. Anh Ph nhờ anh A giao tiền cọc 5.000.000đ cho T. T chiếm đoạt số tiền này.

Vụ thứ ba: Ngày 30/01/2017, T lừa chị Trần Thị Th mua cây cao su thanh lý của ông Nguyễn Viết L nhưng nói là của mình. Chị Th đưa cho T 3.500.000đ. Sau đó bị phát hiện, T đã hoàn trả số tiền này.

Vụ thứ tư: Ngày 31/01/2017, T lừa bán cây cao su cho anh Đinh Quyết Q. Anh Q giao trước cho T 3.000.000đ. Khi anh Q đến cưa cây thì bị phát hiện.

Vụ thứ năm: Tháng 01/2017, T lừa anh Trần Ngọc H và Nguyễn Văn N mua vườn cao su của chị Lương Thị V. T đã chiếm đoạt của anh N và anh H tổng cộng 38.000.000đ.

Vụ thứ sáu: T lừa bán thửa đất 2,5ha cho ông Nguyễn Văn M với giá 330.000.000đ. Sau đó tiếp tục lừa bán thửa đất 3ha (thực tế của ông Y) cho ông M. Tổng số tiền ông M đã giao thông qua anh K và anh U là 470.000.000đ. T chiếm đoạt tiền để trả nợ và tiêu xài.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyên bố bị cáo Quách Văn T phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

2. Áp dụng điểm a khoản 4 Điều 139; điểm b, p khoản 1 khoản 2 Điều 46; điểm g khoản 1 Điều 48, các Điều 33, Điều 45 của Bộ luật Hình sự năm 1999, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009. Xử phạt bị cáo Quách Văn T 12 (mười hai) năm tù. Tổng hợp hình phạt 09 tháng tù tại Bản án hình sự phúc thẩm số 43/2018/HSPT ngày 25/7/2018 của TAND tỉnh Bình Phước. Buộc bị cáo Quách Văn T phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án là 12 (mười hai) năm 09 (chín) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày 15 tháng 3 năm 2017.

3. Về trách nhiệm dân sự: Buộc bị cáo Quách Văn T bồi thường cho ông Nguyễn Viết L số tiền 2.520.000đ; bồi thường cho ông Trần Văn X số tiền 19.000.000đ. Buộc ông Đặng Văn U trả lại cho ông Nguyễn Văn M 470.000.000 đồng.

Nơi nhận:

- TANDCC, VKSNDCC tại TPHCM;
- VKSND tỉnh Bình Phước;
- Cục THADS tỉnh Bình Phước;
- CQĐT, PV06 Công an tỉnh Bình Phước;
- Trại giam Công an tỉnh Bình Phước;
- Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước;
- Người tham gia tố tụng;
- Lưu: HSVA, Tổ HCTP, Tòa HS.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA





Lê Quang Ninh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 38/2020/HS-ST ngày 26/10/2020 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước về lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  • Số bản án: 38/2020/HS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/10/2020
  • Loại vụ/việc: Hình sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quách Văn T phạm tội "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản"
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger