|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 378/2024/DS-ST
Ngày: 04 – 12 – 2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Diễm Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Dung
- Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Trong các ngày 03 và 04 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 558/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 864/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 365/2024/QĐST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP K.
Trụ sở: 40-42-44 Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Việt T1, sinh năm 1961.
Địa chỉ: A Quốc lộ A phường L, quận N, thành phố Cần Thơ.
-
- Bị đơn:
Bà Trương Thu P, sinh năm 1993 (vắng mặt).
Ông Lý Trọng N, sinh năm 1988 (vắng mặt).
Địa chỉ: A Dãy B, đường T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết nguyên đơn Ngân hàng TMCP K trình bày:
Bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N có ký kết với Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh C – P1 hợp đồng vay vốn với nội dung như sau:
Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số: A1444410/HĐTD-CC ngày 12/5/2023, số tiền vay: 60.000.000 đồng. mục đích vay: Kim Doanh. Thời hạn vay 270 ngày kể từ ngày ký nhận nợ. Lãi suất vay 18%/năm. Lãi quá hạn 150% lãi suất cho vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Hình thức thanh toán: Gốc, lãi trả hàng ngày. Đảm bảo cho khoản nợ vay nêu trên, bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N có cầm: Xe mô tô 2 bánh Vision, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65E1-209.67, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 65013071 do Phòng C1 Công an thành phố C cấp ngày 23/10/2021.
Trong quá trình vay vốn bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N vi phạm hợp đồng đã ký kết. Đến hạn thanh toán, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở nhưng vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Tạm tính đến ngày 03/12/2024 bà P và ông N còn nợ số tiền 34.878.629 đồng, trong đó nợ gốc 22.222.600, nợ lãi trong hạn 6.878.004 đồng, lãi quá hạn 5.778.024 đồng.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP K kính đề nghị Tòa án buộc bị đơn bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N phải liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 03/12/2024 bà P và ông N còn nợ số tiền 34.878.629 đồng, trong đó nợ gốc 22.222.600, nợ lãi trong hạn 6.878.004 đồng, lãi quá hạn 5.778.024 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 04/12/2024 cho đến khi tất toán hết nợ.
Bị đơn bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến, không có ký do.
Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền của Ngân hàng TMCP K đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và buộc bị đơn bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N phải thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh tính đến ngày 03/12/2024 là 34.878.629 đồng, trong đó nợ gốc 22.222.600, nợ lãi trong hạn 6.878.004 đồng, lãi quá hạn 5.778.024 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 04/12/2024 cho đến khi tất toán hết nợ.
Trường hợp sau khi bản án có hiệu lực pháp luật mà bị đơn bà P và ông N không trả nợ, chậm trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ tiền gốc và lãi thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền sử lý tài sản cầm cố bảo đảm nợ vay theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1444410/HĐTD-CC ngày 12/5/2023, tài sản bảo đảm là xe mô tô 02 bánh Vision, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65E1-209.67, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 65 013071 do Phòng C1 Công an thành phố C cấp ngày 23/10/2021 do bà Trương Thu P đứng tên để thu hồi nợ. Trường hợp không tìm được xe, bên nguyên đơn tự chịu trách nhiệm đối với việc truy tìm xe tại giai đoạn thi hành án. Đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều nhận định:
[1] Về thủ tục: Bị đơn bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N đã được Tòa án tiến hành triệu tập nhưng bị đơn vắng mặt tại nơi cư trú, Tòa án đã tiến hành niêm yết xét xử vắng mặt đối với bị đơn từ 02 lần trở lên. Do đó, Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, thể hiện nguyên đơn Ngân hàng TMCP K có cho bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N vay vốn theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1444410/HĐTD-CC ngày 12/5/2023. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gốc và lãi kể cả lãi suất quá hạn và lãi phát sinh sau ngày xét xử và yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm, do đó xác định đây là loại kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận N, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
3.1 Xét yêu cầu trả nợ gốc và lãi của nguyên đơn:
Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn thể hiện Ngân hàng TMCP K có cho bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N vay vốn theo theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1444410/HĐTD-CC ngày 12/5/2023 với hạn mức cho vay 60.000.000đồng, thời hạn vay 270 ngày kể từ ngày ký nhận nợ, lãi suất vay 18%/năm, lãi quá hạn 150% lãi suất cho vay tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Để đảm bảo cho khoản vay trên, bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N đã cầm cố:
- Xe mô tô 02 bánh SH 150i, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65B1-431.47 do Phòng C1 công an thành phố C cấp ngày 29/11/2019 và xe mô tô 02 bánh Vision, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65E1-209.67, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 65 013071 do Phòng C1 Công an thành phố C cấp ngày 23/10/2021 do bà Trương Thu P đứng tên.
Sau khi được cấp tín dụng, Ngân hàng đã giải ngân toàn bộ số tiền 60.000.000 đồng theo hợp đồng vay vốn cho bị đơn. Bị đơn đã thực hiện trả nợ vốn gốc cho nguyên đơn được một phần nên nguyên đơn đã giải chấp trả lại 02 tài sản cầm cố là Xe mô tô 02 bánh SH 150i, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65B1-431.47 do Phòng C1 công an thành phố C cấp ngày 29/11/2019 và xe mô tô 02 bánh Vision, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65E1-209.67, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 65 013071 do Phòng C1 Công an thành phố C cấp ngày 23/10/2021 do bà Trương Thu P đứng tên. Hiện nay, do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gốc và lãi còn lại là đúng quy định. Do vậy, Hội đồng xét xử cần buộc bị đơn bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N phải thanh toán các khoản nợ gốc và lãi còn lại của hợp đồng tín dụng tính đến ngày 03/12/2024 với tổng số tiền là 34.878.629 đồng, trong đó nợ gốc 22.222.600, nợ lãi trong hạn 6.878.004 đồng, lãi quá hạn 5.778.024 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 04/12/2024 cho đến khi tất toán hết nợ là có căn cứ.
3.2 Xét yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1444410/HĐTD-CC ngày 12/5/2023 của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1444410/HĐTD-CC ngày 12/5/2023 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP K và bị đơn là Hợp đồng tín dụng có bảo đảm bằng tài sản, việc bị đơn thế chấp là phương tiện giao thông, cụ thể tài sản thế chấp là: Xe mô tô 02 bánh SH 150i, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65B1-431.47 do Phòng C1 công an thành phố C cấp ngày 29/11/2019 và xe mô tô 02 bánh Vision, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65E1-209.67, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 65 013071 do Phòng C1 Công an thành phố C cấp ngày 23/10/2021 do bà Trương Thu P đứng tên đã được Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Tp hồ Chí Minh chứng nhận đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 03/7/2023 theo đúng quy định tại điều 323 Bộ luật dân sự năm 2015. Tuy nhiên, căn cứ vào Thông báo về việc xóa đăng ký số 061340/TT2-TB ngày 05/6/2024 và Thông báo về việc xóa đăng ký số 061341/TT2-TB ngày 05/6/2024 của Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh thể hiện: phương tiện Xe máy số khung: 1415DY050187, số máy.., B số 65B1-431.47 và Xe máy số khung: RLHJF5809EY225420, số máy.., B số 65E1-209.67 đã được xóa đăng ký giao dịch bảo đảm trên cơ sở đề nghị của Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh C – P1 nên yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của nguyên đơn là không có căn cứ chấp nhận bởi lẽ nguyên đơn đã tự nguyện giao trả tài sản thế chấp nên không còn tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ của bị đơn trong vụ án này.
Từ những nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật là 1.743.931 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 1.940.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001587 ngày 11/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 30; điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 90, Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bộ S năm 2017); Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 322, Điều 323 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K đối với bị đơn bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N.
- - Buộc bị đơn bà Trương Thu P và ông Lý Trọng N phải liên đới chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP K số nợ gốc và lãi còn lại của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A1444410/HĐTD-CC ngày 12/5/2023 tính đến ngày 03/12/2024 với tổng số tiền là 34.878.629 đồng, trong đó nợ gốc 22.222.600, nợ lãi trong hạn 6.878.004 đồng, lãi quá hạn 5.778.024 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 04/12/2024 cho đến khi tất toán hết nợ.
- - Không chấp nhận yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm là xe mô tô 02 bánh Vision, nhãn hiệu Honda, biển kiểm soát 65E1-209.67, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy số 65 013071 do Phòng C1 Công an thành phố C cấp ngày 23/10/2021 do bà Trương Thu P đứng tên để thu hồi nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật là 1.743.931 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 1.940.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001587 ngày 11/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ ĐỖ THỊ DIỄM TRANG |
Bản án số 378/2024/DS-ST ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 378/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng kiện bà Thu Phượng
