Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 376/2024/DS-ST

Ngày: 29 – 11 – 2024

V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Diễm Trang

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
  2. Bà Trần Thị Dung

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Ngọc Diệp – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Ngày 29 tháng 11 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 561/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 862/2024/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 363/2024/QĐST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S.

Trụ sở: 266 – B N, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ Chi nhánh C1: 95 – 97 – IV, phường T, quận N, Thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Lê Duy P, sinh năm 1983 (GUQ số 704/GUQ-CN.CT ngày 15/11/2023) – có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Quang Đ, sinh năm 1988 (vắng mặt).

Địa chỉ: 2 V, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết nguyên đơn Ngân hàng TMCP S trình bày:

Ngày 05/05/2023, ông Nguyễn Quang Đ có ký với Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh C1 Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của ông Nguyễn Quang Đ, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 50.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông Nguyễn Quang Đ đã thực hiện các giao dịch tổng số tiền là 48.898.000 đồng.

Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt đến nay ông Nguyễn Quang Đ thanh toán được 2.549.000 đồng. Qua nhiều lần làm việc nhắc nhở nhưng ông Nguyễn Quang Đ vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Nguyễn Quang Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 05/10/2023 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn với lãi suất là 3.72%/tháng (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Tính đến ngày 14/11/2024, ông Nguyễn Quang Đ còn nợ các khoản sau: Nợ gốc: 48.898.000 đồng, lãi quá hạn: 33.743.622 đồng. Tổng cộng: 82.141.622 đồng (Bằng chữ: Tám mươi hai triệu một trăm bốn mươi một ngàn sáu trăm hai mươi hai đồng).

Mặc dù Ngân hàng đã yêu cầu Ông Nguyễn Quang Đ có trách nhiệm thanh toán, tuy nhiên ông Nguyễn Quang Đ vẫn chưa thanh toán khoản nợ vay quá hạn cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng, Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh C1 kính đề nghị quý Tòa giải quyết buộc ông Đ phải thanh toán nợ gốc và nợ lãi và lãi phát sinh cho đến khi ông Đ trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng đã ký.

Bị đơn ông Nguyễn Quang Đ vắng mặt:

Tại phiên tòa:

Đại diện ủy quyền của Ngân hàng TMCP S đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng:

  • Buộc bị đơn ông Nguyễn Quang Đ phải thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh tạm tính đến ngày 29/11/2024 là 83.646.952 đồng (Bằng chữ: tam mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc: 48.898.000 đồng, lãi quá hạn: 34.748.952 đồng.
  • Và lãi phát sinh kể từ ngày 30/11/2024 cho đến khi tất toán hết khoản vay. Đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều nhận định:

[1] Về thủ tục: Bị đơn ông Nguyễn Quang Đ đã được Tòa án tiến hành triệu tập hơn lệ nhiều lần nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do. Do đó, Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn, thể hiện nguyên đơn Ngân hàng TMCP S có cho ông Nguyễn Quang Đ vay vốn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng số 436438-5143 vào ngày 08/5/2023. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gốc và lãi suất quá hạn và lãi phát sinh sau ngày xét xử, do đó xác định đây là loại kiện “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận N, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

[3] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Căn cứ vào đơn khởi kiện của nguyên đơn thể hiện Ngân hàng TMCP S có cho bà Phạm Bích C vay vốn theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng số 436438-5143 vào ngày 08/5/2023 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) với hạn mức thẻ tín dụng là 50.000.000đồng. Sau khi được cấp thẻ tín dụng ông Nguyễn Quang Đ đã thực hiện các giao dịch sử dụng thẻ tín dụng từ ngày 05/6/2023. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gốc và lãi còn lại là đúng quy định. Do vậy, Hội đồng xét xử cần buộc bị đơn ông Nguyễn Quang Đ phải thanh toán các khoản nợ gốc và lãi quá hạn của Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 436438-5143, tạm tính đến ngày 29/11/2024 với tổng số tiền là 83.646.952 đồng (Bằng chữ: tam mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc: 48.898.000 đồng, lãi quá hạn: 34.748.952 đồng.

Và buộc bị đơn ông Nguyễn Quang Đ phải trả lãi phát sinh kể từ ngày 30/11/2024 cho đến khi tất toán hết khoản vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 436438-5143 là có căn cứ.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 4.182.347 đồng. Nguyên đơn được nhận lại 1.446.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001398 ngày 31/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 30, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228; Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 90, Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP S đối với bị đơn ông Nguyễn Quang Đ.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Quang Đ phải trả cho Ngân hàng TMCP S số nợ gốc và lãi còn lại của Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 436438-5143, tạm tính đến ngày 29/11/2024 với tổng số tiền là 83.646.952 đồng (Bằng chữ: tam mươi ba triệu sáu trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi hai đồng), trong đó nợ gốc: 48.898.000 đồng, lãi quá hạn: 34.748.952 đồng.

Và buộc bị đơn ông Nguyễn Quang Đ phải trả lãi phát sinh kể từ ngày 30/11/2024 cho đến khi tất toán hết khoản vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng số 436438-5143.

  1. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Quang Đ phải chịu 14.182.347 đồng.

Nguyên đơn được nhận lại 1.446.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001398 ngày 31/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

  1. Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương.
  1. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TANDTPCT;
  • - VKSNDQNK;
  • - THADSQNK;
  • - Các đs;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ




ĐỖ THỊ DIỄM TRANG

4

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 376/2024/DS-ST ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 376/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Sài gòn thương tín kiện quang đức
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger