|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NÔI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 374/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 30/5/2025
V/v: Tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Vân
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Nguyễn Đình Hiền
- Ông Nguyễn Phúc Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Hường- Thư ký Tòa án nhân dân quận Hà Đông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Lê Phương Thủy - kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 05 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà nội, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2025/TLST- HNGĐ ngày 13/02/2025 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 22/2025/QĐXX-ST ngày 24 tháng 04 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST- HNGĐ ngày 13/05/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Mai L, sinh năm 2000; Nơi thường trú: Xóm Đ, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình; Có mặt
- Bị đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1998; HKTT: A, B, H, Hà Nội; Địa chỉ: Số C ngách G tổ C A, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và các văn bản tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị L, trình bày: Về tình cảm: Chị L và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 14/3/2019 tại UBND phường B, H, Hà Nội. Sau kết hôn vợ chồng sống tại TDP A, B, H, Hà Nội. Đến năm 2022 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có con chung, vợ chồng không có tiếng nói chung, không hạnh phúc. Từ tháng 03/2022 vợ chồng ly thân, chị L chuyển đến xóm Đ, xã L, huyện L, tỉnh Hòa Bình là nhà bố mẹ ở cho đến nay. Anh T vẫn ở tại TDP A, B, H, Hà Nội. Quá trình vợ chồng ly thân vợ chồng không ai quan tâm đến ai, kinh tế riêng biệt. Gia đình hai bên đều biết mâu thuẫn của anh chị nhưng không có ý kiến gì để vợ chồng tự quyết định hạnh phúc của mình. Trong quá trình ly thân và thời gian giải quyết ly hôn hai bên không liên lạc, gặp gỡ nói chuyện với nhau. Nay chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh T.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, nhà ở chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị L xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết,
Về án phí: Chị tự nguyện 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài các yêu cầu trên chị L không yêu cầu vấn đề nào khác.
* Bị đơn: không đến Tòa án tham gia tố tụng.
Tại phiên tòa hôm nay:
- Chị L có mặt giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
- Anh T vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa có ý kiến: Quá trình tiến hành tố tụng giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử ngày hôm nay Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tiến hành tố tụng theo đúng các trình tự thủ tục mà bộ luật tố tụng dân sự quy định. Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Sau khi phát biểu đánh giá các tình tiết của vụ án. Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông có ý kiến đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh T. Về con chung, nợ chung: không có nên không xem xét; Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án; Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
1. Về tố tụng: Đây là vụ án Hôn nhân và gia đình về tranh chấp ly hôn, bị đơn là anh Đào Văn T, sinh năm 1998; thường trú A, phường B, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân quận Hà Đông, thành phố Hà Nội thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Về việc tống đạt văn bản tố tụng: Nguyên đơn và Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định. Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định pháp luật.
2. Về nội dung:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 14/3/2019 tại UBND phường B, H, Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Căn cứ vào hồ sơ vụ án đủ cơ sở xác định nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hạnh phúc. Vợ chồng ly thân đã lâu, cuộc sống chung không hạnh phúc, khả năng đoàn tụ vợ chồng không còn dẫn đến hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Quá trình giải quyết vụ án, anh T không đến Tòa án tham gia tố tụng cho thấy anh T không có thiện chí hàn gắn quan hệ vợ chồng vì lẽ trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L đối với anh T là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[2]. Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3]. Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4]. Về nợ: Chị L xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về án phí: Chị L phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Từ nhận định trên!
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 267, Điều 271, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của U quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
- Chấp nhận Đơn khởi kiện về việc yêu cầu xin ly hôn của chị Đặng Mai L đối với anh Đào Văn T. Chị Đặng Mai L được ly hôn anh Đào Văn T.
- Về con chung: Chị L và anh T không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung: Chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Chị L xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Án phí: Chị Đặng Mai L phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị L đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044803 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Án xử công khai sơ thẩm. Chị L được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
|
Nơi nhận:
|
TM. Hội đồng xét xử sơ thẩm Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Ngọc Vân |
Bản án số 374/2025/HNGĐ-ST ngày 30/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 374/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Đặng Mai L được ly hôn anh Đào Văn T
