Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRẦN VĂN THỜI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 373/2023/HNGĐ-ST

Ngày: 16-11-2023

V/v “Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Văn Đoan

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Tới

Ông Bùi Xuân Minh

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Là Thư ký Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 636/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 397/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm: 1992 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm 6A, thị t, huyện T, tỉnh C ..

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm: 1998 (xin vắng mặt).

Địa chỉ: Khóm 6A, thị t, huyện T, tỉnh C ..

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị M trình bày: Chị và anh P chung sống với nhau năm 2011 và không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay thấy không thể tiếp tục sống chung nên chị yêu cầu ly hôn anh P.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Chị xác định tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Chị xác định không có.

* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Nguyễn Văn P trình bày:

Về hôn nhân: Về thời gian chung sống, không đăng ký kết hôn đúng như chị M trình bày. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay thấy

cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị M yêu cầu ly hôn, anh đồng ý ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Anh xác định tự thỏa thuận.

Về nợ chung: Anh xác định không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án chị M, anh P có Đơn xin xét xử vắng mặt, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án vắng mặt anh, chị.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn P có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị M, anh P là đúng quy định. Chị M yêu cầu được ly hôn nên xác định là tranh chấp “Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

[2] Hội đồng xét xử nhận định, giữa chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn P tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2011, tuy anh chị có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình giải quyết vụ án và tại biên bản hòa giải ngày 01/11/2023, chị M xác định do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên yêu cầu ly hôn với anh P và anh P đồng ý ly hôn. Do chị M với anh P không đăng ký kết hôn là vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình, vì vậy pháp luật không công nhận chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn P là vợ chồng.

[3] Con chung: Chị M và anh P xác định vợ chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[4] Tài sản chung: Chị M và anh P xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Nợ chung: Chị M và anh P xác định không có.

[6] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị M phải chịu 300.000 đồng là phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 8, 9, 14, 53 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn P là vợ chồng.

Về con chung: Không có nên không xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu nên không xem xét.

Về nợ chung: Không có nên không xem xét.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị M phải chịu 300.000 đồng. Ngày 04/11/2023 chị M đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo lai thu số 00007423 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm, chị Trần Thị M và anh Nguyễn Văn P vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Trần Văn Thời;
  • - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời;
  • - Các đương sự;
  • - Hồ sơ vụ án;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Huỳnh Văn Đoan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 373/2023/HNGĐ-ST ngày 16/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

  • Số bản án: 373/2023/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger