Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 3724/2024/DS-ST

Ngày: 13/08/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Lũy.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Phạm Thị Ngọc Dưỡng.
  2. Ông Võ Văn Lợi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Minh Luân – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Bích - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 08 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2007/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 2007/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 06 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 912/2024/QĐ-HPT ngày 15 tháng 07 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1.

Địa chỉ: Tầng A Tòa nhà S, A P, P.B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ủy quyền ông Phan Thế D

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1975

Hộ khẩu: A C, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện trú tại: 2, T, tổ A, khu phố A, phuồng H, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

Ông D có mặt, ông Q vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, tại bản tự khai, tại buổi hợp tiếp cận công khai chứng cứ và biên bản không tiến hành hòa giải được cũng như tại phiên Tòa ngày hôm nay ông Phan Thế D là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Q1 trình bày như sau:

Ngày 23 tháng 4 năm 2018, ông Phạm Văn Q có ký với Ngân hàng TMCP Q1 Hợp đồng tín dụng số 352.HDTD838.18. Qua đó, ngân hàng đã cho ông Phạm Văn Q vay số tiền 169.000.000 đồng, mục đích là tiêu dùng cá nhân, lãi suất vay tại thời điển giải ngân là 15,5%/năm ( Lãi suất cố định không thay đổi ), thời gian vay là 60 tháng, số tiền phải trả hàng tháng bao gồm lãi và vốn là 4.064.989 đồng, trả vào ngày 5 hàng tháng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Phạm Văn Q luôn vi phạm nghĩa vụ. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông Phạm Văn Q vẫn không thanh toán. Vì ông Phạm Văn Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán và thời hạn thanh toán nên ngân hàng đã chuyển toàn bộ số tiền mà ông Phạm Văn Q còn thiếu sang nợ quá hạn từ ngày 11 tháng 02 năm 2019. Tính đến thời điểm ngày 13 tháng 08 năm 2024, ông Phạm Văn Q còn nợ tiền vốn gốc là 153.936.834 đồng, nợ lãi trong hạn là 55.505.473 đồng, nợ lãi quá hạn là 139.604.640 đồng. Ngân hàng yêu cầu Tòa án xử buộc ông Phạm Văn Q phải trả số tiền còn thiếu ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật và còn phải tiếp tục trả lãi từ ngày 14 tháng 08 năm 2024 cho đến khi ông Phạm Văn Q trả hết nợ cho ngân hàng theo lãi suất được quy định tại Hợp đồng tín dụng số 352.HDTD838.18 ngày 23 tháng 4 năm 2018 mà hai bên đã ký.

Bị đơn ông Phạm Văn Q vắng mặt suốt trong quá trình tố tụng nên Tòa án không thu thập được lời khai.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tham gia phiên tòa có bà Nguyễn Ngọc B - Kiểm sát viên phát biểu:

Về tố tụng:

Vụ án trên đã được Toà án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý và giải quyết đúng theo trình tự mà Bộ luật Tố tụng dân sự đã quy định.

Về nội dung yêu cầu của nguyên đơn:

Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với các chứng cứ có tại hồ sơ và chứng minh công khai tại phiên tòa, yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở. Đề nghị Hội đồng xét xử xét chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1. Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Quan hệ tranh chấp giữa Ngân hàng TMCP Q1 và ông Phạm Văn Q là tranh chấp hợp đồng tín dụng, nên căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận, huyện. Bị đơn cư trú tại Thành phố T nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự quan hệ tranh chấp trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

[1.2] Ông Phạm Văn Q là bị đơn trong vụ án, Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định để ông Phạm Văn Q đến Tòa cung cấp lời khai, tham gia phiên họp công khai chứng cứ, hòa giải và nghe xét xử nhưng ông Phạm Văn Q vẫn không đến Tòa, không nộp cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của mình và không có lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

2. Về nội dung tranh chấp:

Căn cứ vào tài liệu có trong hồ sơ, lời trình bày cũng như yêu cầu của ông Phan Thế D là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Q1, Ngân hàng TMCP Q1 yêu cầu Tòa án xử buộc ông Phạm Văn Q phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q1, tạm tính đến ngày 13 tháng 08 năm 2024, nợ gốc là 153.936.834 đồng; lãi trong hạn là 55.505.473 đồng; lãi quá hạn 139.604.640 đồng.Tổng cộng 349.046.947 đồng. Trả 01 lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Ông Phạm Văn Q có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 14 tháng 08 năm 2024 cho đến khi trả dứt nợ theo lãi suất quy định tại Hợp đồng mà 02 bên đã ký, về yêu cầu của Ngân hàng TMCP Q1, Hội đồng xét xử xét:

[2.1] Ngân hàng TMCP Q1 khởi kiện ông Phạm Văn Q, kèm theo đơn là các tài liệu chứng minh ông Phạm Văn Q có nợ tiền Ngân hàng TMCP Q1. Tòa án đã triệu tập ông Phạm Văn Q đến Tòa để cung cấp bản tự khai, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên Tòa nhưng ông Phạm Văn Q đều không đến Tòa, không có văn bản phản đối nên theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu khởi kiện không thuộc trường hợp phải chứng minh. Ông Phạm Văn Q phải

chịu tránh nhiệm về yêu cầu khởi kiện và những tài liệu, chứng cứ mà Ngân hàng TMCP Q1 đưa ra.

[2.2] Căn cứ vào văn bản là Hợp đồng tín dụng số 352.HDTD838.18 ngày 23 tháng 04 năm 2018 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 27 tháng 04 năm 2018 có chữ ký của ông Phạm Văn Q đã cho thấy ông Phạm Văn Q có đề nghị Ngân hàng TMCP Q1 cho vay tiêu dùng, Ngân hàng TMCP Q1 đã chấp nhận cho ông Phạm Văn Q vay số tiền là 169.000.000 đồng, mục đích vay tiêu dùng, thời hạn vay là 60 tháng, lãi suất thỏa thuận. Việc thỏa thuận trên giữa Ngân hàng TMCP Q1 và ông Phạm Văn Q là phù hợp quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 và Đều 91 của Luật các tổ chức tín dụng. Sau khi được Ngân hàng TMCP Q1 cho vay, ông Phạm Văn Q đã tiến hành giao dịch. Trong quá trình giao dịch, ông Phạm Văn Q không thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Q1 theo như hai bên đã thỏa thuận mặc dù Ngân hàng TMCP Q1 nhiều lần nhắc nhở. Do ông Phạm Văn Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP Q1 đã chuyển toàn bộ khoản nợ trên sang nợ quá hạn từ ngày 11 tháng 02 năm 2019. Ông Phạm Văn Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên việc Ngân hàng TMCP Q1 khởi kiện yêu cầu ông Phạm Văn Q phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q1 với số tiền nợ gốc là 153.936.834 đồng là có cơ sở và đúng pháp luật, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

[2.3] Đối với số tiền nợ lãi: Ông Phạm Văn Q đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng TMCP Q1 đã áp dụng mức lãi suất mà hai bên đã ký để tính lãi, căn cứ Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Các bên tự nguyện thỏa thuận về mức tiền lãi và được quy định trong Hợp đồng tín dụng số 352.HDTD838.18 ngày 23 tháng 04 năm 2018 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 27 tháng 04 năm 2018 thì ông Phạm Văn Q phải chịu số tiền lãi đến ngày 13 tháng 04 năm 2024 và tiếp tục trả lãi từ ngày 14 tháng 04 năm 2024 trên số tiền nợ gốc chưa trả theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 352.HDTD838.18 ngày 23 tháng 04 năm 2018 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 27 tháng 04 năm 2018 cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nợ gốc, lãi là có cơ sở, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

[2.4] Về thời gian trả nợ, như phân tích tại [1], [2], và [3] thì ông Phạm Văn Q đã vi phạm thời gian thanh toán nợ. Việc ông Phạm Văn Q vi phạm thời gian thanh toán nợ đã làm ảnh hưởng đến lợi ích của Ngân hàng TMCP Q1. Nay Ngân hàng TMCP Q1 yêu cầu ông Phạm Văn Q phải trả 01

lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật là hoàn toàn có cơ sở không trái pháp luật. Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận.

Từ những phân tích tại [2.1], [2.2], [2.3] và [2.4] cho thấy yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q1 là có cơ sở, đúng pháp luật, Hội đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Về đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức tại phiên tòa hôm nay về nội dung vụ án, đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Thủ Đức là có cơ sở.

Về án phí:

  • - Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
  • - Bị đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 147, Điều 180, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
  • - Điều 116, Điều 117, Điều 463, Điều 466, Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
  • - Căn cứ Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng;
  • - Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 30 Luật Thi hành án dân sự;
  • - Căn cứ Luật phí và lệ phí;
  • - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Q1 về việc yêu cầu ông Phạm Văn Q có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Q1.

Buộc ông Phạm Văn Q có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q1 số tiền 349.046.947 đồng, trong đó nợ gốc là 153.936.834 đồng; lãi trong hạn là

55.505.473 đồng; lãi quá hạn 139.604.640 đồng. Trả 01 (một) lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Các bên thi hành tại Cơ quan có thẩm quyền về thi hành án dân sự.

Trường hợp ông Phạm Văn Q chậm trả tiền thì còn phải chịu thêm tiền lãi phát sinh tính từ ngày 14 tháng 08 năm 2024 cho đến khi thi hành xong theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng số 352.HDTD838.18 ngày 23 tháng 04 năm 2018 và Đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ ngày 27 tháng 04 năm 2018 mà hai bên đã ký.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

[2] Về án phí:

[2.1] Án phí dân sự sơ thẩm ông Phạm Văn Q phải chịu là 17.452.347 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Ông Phạm Văn Q chưa nộp án phí.

[2.2] Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q1 số tiền 7.569.016 đồng Ngân hàng TMCP Q1 đã tạm nộp án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008359 ngày 24 tháng 04 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3 lập.

[3] Về quyền kháng cáo:

Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Toà tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được tống đạt hoặc ngày niêm yết bản án tại Ủy ban nhân dân phường.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Chi Cục THADS TP Thủ Đức;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu (P/10).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Văn Lũy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 3724/2024/DS-ST ngày 13/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 3724/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger