|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 371/2025/DS-PT Ngày: 30-06-2025 “V/v Tranh chấp dân sự về thừa kế quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
| Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: | Bà Nguyễn Thị Võ Trinh; |
| Các Thẩm phán: | Bà Phạm Thị Liên Hiệp; |
| Ông Phạm Minh Tùng. |
- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Huỳnh Như - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Phan Thị Thanh Mến - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong ngày 30 tháng 06 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 209/2025/TLPT-DS ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc “Tranh chấp dân sự về thừa kế quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 280A/2024/DS-ST ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Tòa án nhân dân Huyện Tháp Mười bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 351/2025/QĐ-PT, ngày 11 tháng 6 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 451/2025/QĐ-PT ngày 23/6/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Lê Văn Q, sinh năm 1956 (chết ngày 15/6/2024).
Địa chỉ: Khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Lê Văn Q gồm có:
- Lê Thị Bích C, sinh năm 1982.
- Lê Thị Bạch N, sinh năm 1981.
Địa chỉ: E, Nguyễn Thị Minh K, Khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ: số B, Hà Huy T, Khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Bạch N là ông Phạm Văn T1, sinh năm:1996. Địa chỉ: thôn V, xã Đ, huyện T, TP .. Địa chỉ liên hệ: số B, T, Thị Trấn M, Huyện T, Tỉnh Đồng Tháp;
- Bị đơn: Lê Thị Bích C, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền cho chị Lê Thị Bích C là bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1964; địa chỉ: khóm C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Lê Thị Bạch N, sinh năm 1981.
- Ngân hàng TMCP S (S), chi nhánh huyện T.
- Ủy ban nhân dân huyện T.
Địa chỉ: Khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, Trưởng phòng giao dịch.
Địa chỉ: Số H, H, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đoàn Thanh B, Chủ tịch Huyện.
Địa chỉ: Khóm C, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Người kháng cáo: Chị Lê Thị Bạch N là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và chị Lê Thị Bích C là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, các biên bản hòa giải, nguyên đơn ông Lê Văn Q (đã chết) trình bày:
Vợ ông là bà Nguyễn Thị Â là con của cụ Nguyễn Văn H1 (chết năm 1999) và cụ Nguyễn Thị H2 (chết năm 1989). Ông và vợ ông là bà Nguyễn Thị Â chung sống với nhau và kết hôn và năm 2010, có 2 người con là Lê Thị Bạch N và Lê Thị Bích C, vợ chồng ông tạo lập được các tài sản chung như sau:
- Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 3, diện tích 5902,2m², đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 1007, tờ bản đồ số 3, diện tích 1724,7m², đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 199, tờ bản đồ số 79, diện tích 64,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 9, tờ bản đồ số 38, diện tích 345,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 124, tờ bản đồ số 58, diện tích 65,8m², đất tọa lạc tại khóm B, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 15, tờ bản đồ số 15, diện tích 562,7m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 17, diện tích 2136,0m², đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 64, tờ bản đồ số 17, diện tích 300,0m², đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, vợ chồng ông còn có tài khoản tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần S- Chi nhánh T là 5,143,879,007 đồng (Năm tỷ một trăm bốn mươi ba triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn không trăm lẻ bảy đồng). Vợ chồng ông có nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh T với số tiền: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
Như vậy, số dư trong tài khoản tiết kiệm còn là: 4.643.879.007 đồng (Bốn tỷ sáu trăm bốn mươi ba triệu tám trăm bảy mươi chin nghìn không trăm lẻ bảy đồng). Nhưng chẳng mai, vợ ông là bà Nguyễn Thị Â chết vào ngày 07/02/2022. Vợ ông ra đi đột ngột và không để lại di chúc.
Sau khi vợ ông chết, ông nhiều lần yêu cầu chị Lê Thị Bích C thực hiện thủ tục mở thừa kế chia di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị Â. Nhưng chị Lê Thị Bích C cố tình né tránh không thực hiện, nhận thấy hành vi né tránh của chị Lê Thị Bích C đang làm ảnh hưởng quyền lợi của ông.
Vì vậy, nay ông yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết các vấn đề sau:
Thứ nhất, đối với các thửa đất ông yêu cầu nhận 50% diện tích các thửa đất, phần còn lại tiếp tục nhận 1/3 diện tích đất cụ thể:
- Ông yêu cầu nhận diện tích 3.934,8m²; diện tích 1.149,8m², thuộc thửa đất số 60; 1007, cùng tờ bản đồ số 3, tổng diện tích 5902,2m²; diện tích 1724,7m² đất cùng tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Ông yêu cầu nhận diện tích 1424m², diện tích 225m² thuộc thửa đất số 70; 64; cùng tờ bản đồ số 17, tổng diện tích 2136,0m²; diện tích 300,0m² đất cùng tọa lạc tại ấp Mỹ Phú, xã Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp
- Ông yêu cầu nhận diện tích 42,6m², thửa đất số 199, tờ bản đồ số 79, tổng diện tích 64,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Ông yêu cầu nhận diện tích 230m², thửa đất số 9, tờ bản đồ số 38, tổng diện tích 345,0m²; đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Ông yêu cầu nhận diện tích 43,8m², thửa đất số 124, tờ bản đồ số 58, tổng diện tích 65,8m²; đất tọa lạc tại khóm B, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Ông yêu cầu nhận diện tích 375m² thửa đất số 15, tờ bản đồ số 15, tổng diện tích 562,7m²; đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Thứ hai, đối với tài khoản tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh T, ông yêu cầu nhận 50% số tiền tiết kiệm, phần còn lại số tiền tiết kiệm nhận 1/3 số tiền tiết kiệm tức: 3.095.919.339 đồng (Ba tỷ không trăm chín mươi lăm triệu chín trăm mười chín nghìn ba trăm ba mươi chín đồng).
Đến ngày 15/6/2024 ông Lê Văn Q chết.
* Theo ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị Lê Thị Bích C (ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Đ) trình bày: Thống nhất di sản cha mẹ để lại như sau:
- - Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 3, diện tích 5.902,2m², đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- - Thửa đất số 1007, tờ bản đồ số 3, diện tích 1.724,7m², đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng.
- - Thửa đất số 199, tờ bản đồ số 79, diện tích 64,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 9, tờ bản đồ số 38, diện tích 345,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 124, tờ bản đồ số 58, diện tích 65,8m², đất tọa lạc tại khóm B, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 15, tờ bản đồ số 15, diện tích 562,7m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 17, diện tích 2136,0m², đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- -Thửa đất số 64, tờ bản đồ số 17, diện tích 300,0m², đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thửa 100, tờ bản đồ số 87, diện tích 87,8m² (đất ở đô thị); đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (đất do ông Lê Văn Q đứng tên).
- Thửa 153, tờ bản đồ số 85, diện tích 90m² (đất ở đô thị) đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (đất do ông Lê Văn Q đứng tên), nhưng đã qua tên cho chị Lê Thị Bạch N.
- Thửa 16, tờ bản đồ số 9, diện tích 793,7m² (đất ở và cây lâu năm); đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; do ông Lê Văn Q đứng tên.
- - Số tiền 4.954.813.381 đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh T.
* Chị Lê Thị Bích C yêu cầu chia:
- + Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 17, diện tích 2136,0m², đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, C đang quản lý vườn trồng cây sầu riêng. Chị Lê Thị Bích C yêu cầu chia đất mỗi người nhận đất 1/2.
- + Thửa đất số 64, tờ bản đồ số 17, diện tích 300,0m², đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, C đang quản lý vườn trồng cây sầu riêng. Chị Lê Thị Bích C yêu cầu chia đất mỗi người nhận 1/2.
- + Thửa 100, tờ bản đồ số 87, diện tích 87,8m² (đất ở đô thị); đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (đất do ông Lê Văn Q đứng tên). Chi đang cho thuê đất (trên đất có nhà cấp 4). Chị Lê Thị Bích C yêu cầu nhận.
- + Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 3, diện tích 5.902,2m², đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chị N đang quản lý đất. Chị Lê Thị Bích C yêu cầu chia đất mỗi người nhận 1/2.
- + Thửa đất số 1007, tờ bản đồ số 3, diện tích 1.724,7m², đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chị N đang trồng cây sầu riêng trên đất. Chị Lê Thị Bích C yêu cầu chia đất mỗi người nhận 1/2.
- + Thửa đất số 9, tờ bản đồ số 38, diện tích 345,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trên đất có nhà cấp 4 Chi đang sử dụng. Chị Lê Thị Bích C yêu cầu nhận.
- + Thửa đất số 199, tờ bản đồ số 79, diện tích 64,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chị Lê Thị Bích C yêu cầu nhận đất và trả giá trị 1/2 cho chị N.
- + Số tiền 4.954.813.381 đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh T; C yêu cầu chia mỗi người 1/2 số tiền.
- + Thửa 16, tờ bản đồ số 9, diện tích 793,7m² (đất ở và cây lâu năm); đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; do ông Lê Văn Q đứng tên; thì chị C yêu cầu chia mỗi người nhận 1/2 đất.
- + Chị Lê Thị Bích C nhận thửa 124, tờ bản đồ số 58, diện tích 65,8m², đất tọa lạc tại khóm B, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chị N đang cho thuê đất và trên đất có nhà cấp 4). Chị Lê Thị Bích C yêu cầu nhận.
* Theo ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa chị Lê Thị Bạch N (ủy quyền cho anh Phạm Văn T1) trình bày: Thống nhất di sản của cha mẹ chết để lại như chị Lê Thị Bích C trình bày và có ý kiến chia tài sản của cha mẹ như sau:
- Chia cho Lê Thị Bích C:
- + Thửa đất số 70, tờ bản đồ số 17, diện tích 2.136,0m², đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, C đang quản lý vườn trồng cây sầu riêng.
- + Thửa đất số 64, tờ bản đồ số 17, diện tích 300,0m², đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, C đang quản lý vườn trồng cây sầu riêng.
- + Thửa 100, tờ bản đồ số 87, diện tích 87,8m² (đất ở đô thị); đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp (đất do ông Lê Văn Q đứng tên). Chi đang cho thuê đất (trên đất có nhà cấp 4).
- + Thửa đất số 9, tờ bản đồ số 38, diện tích 345,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trên đất có nhà cấp 4 Chi đang sử dụng.
- + Số tiền 4.954.813.381 đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh T; C nhận 1/2 số tiền.
- + Thửa 16, tờ bản đồ số 9, diện tích 793,7m² (đất ở và cây lâu năm); đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; do ông Lê Văn Q đứng tên; thì chia mỗi người nhận 1/2 đất.
- + Chị Lê Thị Bích C nhận thửa 124, tờ bản đồ số 58, diện tích 65,8m², đất tọa lạc tại khóm B, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chị N đang cho thuê đất và trên đất có nhà cấp 4).
- Chia cho Lê Thị Bạch N:
- + Thửa đất số 60, tờ bản đồ số 3, diện tích 5.902,2m², đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chị N đang trồng cây sầu riêng trên đất và trên đất có mộ của ông Q và bà Â.
- + Thửa đất số 1007, tờ bản đồ số 3, diện tích 1.724,7m², đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Chị N đang trồng cây sầu riêng trên đất.
- + Thửa 153, tờ bản đồ số 85, diện tích 90m² (đất ở đô thị) đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; chị Lê Thị Bạch N đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đang cho thuê đất (trên đất có nhà).
- + Số tiền 4.954.813.381 đồng tại Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh T; nhận 1/2 số tiền.
- + Chị Lê Thị Bạch N nhận thửa đất số 15, tờ bản đồ số 15, diện tích 562,7m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đất trống không sử dụng.)
- + Thửa 16, tờ bản đồ số 9, diện tích 793,7m² (đất ở và cây lâu năm); đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp; do ông Lê Văn Q đứng tên, nhận đất 1/2.
- + Thửa đất số 199, tờ bản đồ số 79, diện tích 64,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng ý chia đôi nhận đất nhưng trừ số tiền 2.700.000.000 đồng do chị N sức tiền ra mua đất.
* Tại phiên tòa sơ thẩm Chị Lê Thị Bích C và chị Lê Thị Bạch N không thống nhất chia di sản như sau:
- - Thửa đất số 199, tờ bản đồ số 79, diện tích 64,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chị N quản lý, sử dụng và đang cho thuê), giá trị là 5.600.000.000 đồng, chị N yêu cầu nhận và trừ số tiền 2.700.000.000 đồng cho chị N và yêu cầu nhận đất trả giá trị. Chị C thì yêu cầu nhận đất và trả giá trị cho chị N và không đồng ý trừ số tiền 2.700.000.000 đồng cho chị N.
- - Thửa đất số 9, tờ bản đồ số 38, diện tích 345,0m², đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp, do bà Nguyễn Thị Â đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chị C quản lý và sử dụng), có giá trị 2.300.000.000 đồng; chị N đồng ý giao cho chị C nhận đất, nhưng phải trả giá trị cho chị N.
- - Chị N yêu cầu định giá 04 thửa đất 60, 1007, 70, 64 theo giá thị trường nếu 02 thửa đất 60, 1007 của chị N giá trị cao hơn thửa 70, 64 của chị C thì chị N đồng ý trả giá trị chênh lệch cho chị C; ngược lại thửa 70, 64 của chị C được nhận có giá trị cao hơn thửa 60, 1007 thì chị C phải trả giá trị chênh lệch cho chị N. Đối với cây trồng trên đất ai nhận người đó hưởng không yêu cầu giải quyết.
- - Chị C yêu cầu chia làm hai các thửa 60, 1007, 70, 64 yêu cầu nhận đất, đối với cây trồng trên đất ai nhận người đó hưởng không yêu cầu giải quyết. Đối với thửa 199 định giá theo giá thị trường sau đó chia hai yêu cầu nhận đất. Yêu cầu được nhận đất thuộc thửa 09.
- - Khu mồ mả chị N yêu cầu quản lý và đứng tên, chị C yêu cầu đứng tên đồng sở hữu chung.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng TMCP S (S), chi nhánh huyện T trình bày: Không có ý kiến và xin được vắng mặt các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử của Tòa án nhân dân.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân huyện T trình bày: Không có ý kiến và xin được vắng mặt các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử của Tòa án nhân dân. Ủy ban nhân dân Huyện sẽ thực hiện kết quả giải quyết vụ kiện của Tòa án nhân dân khi có quyết định hoặc bản án có hiệu lực pháp luật.
Tòa án cấp sơ thẩm tuyên:
- Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị Bích C và chị Lê Thị Bạch N về việc chia di sản thừa kế.
- Chấp nhận một phần yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật của chị Lê Thị Bích C và chị Lê Thị Bạch N.
- Phần di sản thừa kế theo thỏa thuận và phần thừa kế mỗi người được nhận có diện tích trong phạm vi các mốc, cụ thể như sau:
- Chị Lê Thị Bạch N nhận diện tích 90m², đất ở tại đô thị (thuộc thửa 153), trong phạm vi các mốc: M1-F6-F5-M4-M3- F4-F3-M2-M1; đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích 537,6m² (thuộc thửa 15), loại đất ở và trồng cây lâu năm; trong phạm vi các mốc: R1-M1-M4-M3-M2- R1; đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích 397,8m² (thuộc một phần thửa 16) loại đất ở và trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc: MA-M1-M2-MB-MA; đất tọa lạc tại ấp D, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C nhận diện tích 87,8m² (thuộc thửa 100), đất ở tại đô thị; trong phạm vi các mốc: M1-F5-M4-M3-F4-F3-M2-M1; đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích 65,8m², (thuộc thửa 124), đất ở tại đô thị, trong phạm vi các mốc: M1-M2-M3-M4-M1; đất tọa lạc tại khóm B, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích 397,9m² (thuộc một phần thửa 16) loại đất ở và trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc: MA-MB-M3-M4-M5- MA; đất tọa lạc tại ấp D, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C nhận diện tích 318,3m² (thuộc thửa 09), loại đất ở đô thị và cây lâu năm, trong phạm vi các mốc: M1- M2-M3-M4-M5-M1; đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bạch N nhận diện tích 64m² (thuộc thửa 199), loại đất ở đô thị, trong phạm vi các mốc: M1- M2-M3-M4-M1; đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bạch N nhận diện tích 1.913,8m² (thuộc một phần thửa 60), loại đất trồng lúa; diện tích 1.724,7m² (thuộc thửa 1007), loại đất trồng lúa; đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C nhận diện tích 3.638m² (thuộc một phần thửa 60), loại đất trồng lúa; đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bạch N nhận diện tích 150,3m² (thuộc một phần thửa 64), loại đất ở tại nông thôn; diện tích 1.082,6m² (thuộc một phần thửa 70), loại đất cây lâu năm; đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C nhận diện tích 149,7m² (thuộc một phần thửa 64), loại đất ở tại nông thôn; diện tích 1.053,4m² (thuộc một phần thửa 70), loại đất cây lâu năm; đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bạch N, chị Lê Thị Bích C có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai, đăng ký để được đứng tên đồng sở hữu chung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất khu mồ mã có diện tích 350,2m² (thuộc một phần thửa 60), loại đất lúa, trong phạm vi các mốc M1- mốc R1- mốc R2- mốc R3- mốc R4- mốc R5- mốc- M1; đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C và chị Lê Thị Bích N1; có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai, đăng ký để được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các diện tích đất trên.
- Chị Lê Thị Bạch N, chị Lê Thị Bích C mỗi người được nhận số tiền 2.477.406.690 đồng (Hai tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, bốn trăm lẽ sáu nghìn, sáu trăm chín mươi đồng) tại Ngân hàng TMCP S (S), chi nhánh huyện T.
- Buộc Ngân hàng TMCP S (S), chi nhánh huyện T; giao cho chị Lê Thị Bạch N và chị Lê Thị Bích C mỗi người nhận số tiền 2.477.406.690 đồng (Hai tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, bốn trăm lẽ sáu nghìn, sáu trăm chín mươi đồng).
- Buộc chị Lê Thị Bạch N có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Bích C số tiền chênh lệch là 1.650.000.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm năm mươi triệu đồng).
(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ, ngày 12/12/2022, ngày 28/8/2024, ngày 02/4/2024 của Tòa án; Phụ lục mãnh trích đo ngày 01/10/2024, sơ đồ đo đạc ngày 13/9/2024 của Công ty TNHH D; Sơ đồ đo đạc ngày 30/7/2024, ngày 18/9/2024, ngày 15/10/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng và tuyên về quyền kháng cáo của các bên đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm: chị N, chị C có yêu cầu kháng cáo đối với 1 phần quyết định của bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- - Chị N, chị C vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên nội dung kháng cáo.
- - Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa, không có ý kiến.
- - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa phúc thẩm.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị N; không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị C. Giữ nguyên quyết định bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được kiểm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của chị N và chị C nên Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp dân sự về thừa kế quyền sử dụng đất” là phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 26 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Sau khi xét xử sơ thẩm chị N, chị C không đồng ý với một phần quyết định bản án sơ thẩm nên có kháng cáo, Tòa án tỉnh thụ lý giải quyết theo trình tự phúc thẩm, phù hợp với quy định tại Điều 38 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
Xét yêu cầu kháng cáo của chị N về việc không đồng ý chia thửa 60 và thửa 1007; Không đồng ý đứng tên chung đối với 01 phần thửa 60, khu mộ.
Còn chị C thì kháng cáo yêu cầu được nhận thửa 199, đồng ý tính giá trị thửa 199 là 7 tỷ; không đồng ý giá 5 tỷ 6 mà Hội đồng định giá đã định.
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:
Về di sản thừa kế mà chị N, chị C đang có tranh chấp thì về số thửa, mục đích sử dụng, diện tích theo đo đạc thực tế của từng thửa đất; chị N, chị C thống nhất.
Đối với các thửa đất mà chị N và chị C tự thỏa thuận được thì Tòa án cấp sơ thẩm công nhận sự thỏa thuận đó là phù hợp.
Đối với các thửa đất còn lại chưa thỏa thuận được thì Tòa án xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật, trên cơ sở xem xét về hiện trạng, quá trình quản lý, sử dụng. Nếu phần tài sản ai quản lý có giá trị nhiều hơn thì phải có nghĩa vụ thói giá trị chênh lệch cho bên còn lại.
Qua đó, các thửa đất đang có tranh chấp gồm thửa 60; thửa 1007; thửa 70, thửa 64, thửa 09 và thửa 199.
+ Xét yêu cầu kháng cáo của chị N về việc không đồng ý chia thửa đất 60, thửa 1007 và không đồng ý cùng đứng tên chung 01 phần thửa đất số 60 tại khu mộ; Hội đồng xét xử xét thấy không phù hợp nên không chấp nhận kháng cáo của chị N; Bởi vì:
Nếu 04 thửa nêu trên đều chia đôi thì sẽ không đủ diện tích để tách thửa. Vì vậy đối với thửa 1007 thì Tòa án cấp sơ thẩm đã giao toàn bộ thửa 1007 cho chị N quản lý, sử dụng.
Sau khi giao thửa 1007 cho chị N quản lý, sử dụng thì còn lại thửa 60 (diện tích 5.902,2m²- 350,2m² đất khu mộ), thửa 70 (diện tích 2.136m²), thửa 64 (300m²). Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đã tính tổng diện tích của 04 thửa để phân chia diện tích mỗi người được quản lý, sử dụng đảm bảo mỗi người đều được hưởng 1/2 diện tích đất là phù hợp. Riêng đối với diện tích khu mộ thuộc 1 phần thửa 60 có diện tích 350,2m² được giao cho chị N, chị C cùng quản lý, sử dụng là phù hợp. Do đó, việc chi N kháng cáo không đồng ý cùng đứng tên quyền sử dụng đất với chị C là không phù hợp nên không được Hội đồng xét xử chấp nhận.
+ Xét yêu cầu kháng cáo của chị C về việc yêu cầu được quản lý, sử dụng thửa 199, diện tích 64m², trên đất có căn nhà do chị N quản lý.
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy, còn lại 02 thửa đất trong 06 thửa đất mà chị N và chị C chưa thỏa thuận được là thửa 09 và thửa 199. Thửa 09 diện tích 318,3m² loại đất ở đô thị và cây lâu năm trên đất có nhà, hiện do chị C quản lý, sử dụng và có giá theo định giá là 2.300.000.000đ. Còn thửa 199 diện tích là 64m² loại đất ở đô thị, trên đất có nhà do chị N quản lý; giá theo định giá của thửa 199 là 5.600.000.000đ. Do đó, đối với 02 thửa đất này Tòa án cấp sơ thẩm đã xem xét giao cho chị C, chị N tiếp tục quản lý, sử dụng phần nhà và đất mà mình đang quản lý, phần chị N quản lý có giá trị nhiều hơn thì có nghĩa vụ thói giá trị chênh lệch lại cho chị C với số tiền 1.650.000.000đ là phù hợp. Tại phiên tòa phúc thẩm, chị C kháng cáo yêu cầu được sử dụng thửa 199 và tự định giá trị của thửa 199 là 7.000.000.000đ nhưng chị C không cung cấp được chứng cứ gì để chứng minh cho việc tự đưa ra giá trị này. Do đó, nhằm để ổn định trong quá trình sử dụng, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy, không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị C.
Từ những phân tích và nhận định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị N; Không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị C. Giữ nguyên quyết định bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân Huyện Tháp Mười.
Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện V trình bày và đề nghị: Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà N; không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà C. Xét lời trình bày và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là hoàn toàn phù hợp.
Các đương sự phải chịu tiền án phí phúc thẩm do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận.
Các nội dung còn lại của bản án không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 5 điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 38, Điều 91, Điều 92, Điều 147, Điều 157, Điều 158, Điều 165, Điều 166, Điều 227, Điều 228, Điều 246, khoản 1 điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 106, Điều 166 và Điều 168 Luật đất đai năm 2013; Căn cứ các Điều 609, 612, 613, 649, 650 và Điều 651 Bộ luật dân sự 2015; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- - Không chấp nhận yêu yêu cầu kháng cáo của chị Lê Thị Bạch N;
- - Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của chị Lê Thị Bích C;
- - Giữ nguyên quyết định bản án dân sự sơ thẩm số 18/2025/DS-ST ngày 28/02/2025 của Tòa án nhân dân Huyện Tháp Mười.
Tuyên xử:
- Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Thị Bích C và chị Lê Thị Bạch N về việc chia di sản thừa kế.
- Chấp nhận một phần yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật của chị Lê Thị Bích C và chị Lê Thị Bạch N.
- Phần di sản thừa kế theo thỏa thuận và phần thừa kế mỗi người được nhận có diện tích trong phạm vi các mốc, cụ thể như sau:
- Chị Lê Thị Bạch N nhận diện tích 90m², đất ở tại đô thị (thuộc thửa 153), trong phạm vi các mốc: M1-F6-F5-M4-M3- F4-F3-M2-M1; đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích 537,6m² (thuộc thửa 15), loại đất ở và trồng cây lâu năm; trong phạm vi các mốc: R1-M1-M4-M3-M2- R1; đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích 397,8m² (thuộc một phần thửa 16) loại đất ở và trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc: MA-M1-M2-MB-MA; đất tọa lạc tại ấp D, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C nhận diện tích 87,8m² (thuộc thửa 100), đất ở tại đô thị; trong phạm vi các mốc: M1-F5-M4-M3-F4-F3-M2-M1; đất tọa lạc tại khóm A, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích 65,8m², (thuộc thửa 124), đất ở tại đô thị, trong phạm vi các mốc: M1-M2-M3-M4-M1; đất tọa lạc tại khóm B, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Diện tích 397,9m² (thuộc một phần thửa 16) loại đất ở và trồng cây lâu năm, trong phạm vi các mốc: MA-MB-M3-M4-M5- MA; đất tọa lạc tại ấp D, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C nhận diện tích 318,3m² (thuộc thửa 09), loại đất ở đô thị và cây lâu năm, trong phạm vi các mốc: M1- M2-M3-M4-M5-M1; đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bạch N nhận diện tích 64m² (thuộc thửa 199), loại đất ở đô thị, trong phạm vi các mốc: M1- M2-M3-M4-M1; đất tọa lạc tại khóm D, thị trấn M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bạch N nhận diện tích 1.913,8m² (thuộc một phần thửa 60), loại đất trồng lúa; diện tích 1.724,7m² (thuộc thửa 1007), loại đất trồng lúa; đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C nhận diện tích 3.638m² (thuộc một phần thửa 60), loại đất trồng lúa; đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bạch N nhận diện tích 150,3m² (thuộc một phần thửa 64), loại đất ở tại nông thôn; diện tích 1.082,6m² (thuộc một phần thửa 70), loại đất cây lâu năm; đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C nhận diện tích 149,7m² (thuộc một phần thửa 64), loại đất ở tại nông thôn; diện tích 1.053,4m² (thuộc một phần thửa 70), loại đất cây lâu năm; đất tọa lạc tại ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bạch N, chị Lê Thị Bích C có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai, đăng ký để được đứng tên đồng sở hữu chung trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất khu mồ mã có diện tích 350,2m² (thuộc một phần thửa 60), loại đất lúa, trong phạm vi các mốc M1- mốc R1- mốc R2- mốc R3- mốc R4- mốc R5- mốc- M1; đất tọa lạc tại xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Bích C và chị Lê Thị Bích N1; có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục kê khai, đăng ký để được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các diện tích đất trên.
- Chị Lê Thị Bạch N, chị Lê Thị Bích C mỗi người được nhận số tiền 2.477.406.690 đồng ( Hai tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, bốn trăm lẽ sáu nghìn, sáu trăm chín mươi đồng) tại Ngân hàng TMCP S (S), chi nhánh huyện T.
- Buộc Ngân hàng TMCP S (S), chi nhánh huyện T; giao cho chị Lê Thị Bạch N và chị Lê Thị Bích C mỗi người nhận số tiền 2.477.406.690 đồng (Hai tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu, bốn trăm lẽ sáu nghìn, sáu trăm chín mươi đồng).
- Buộc chị Lê Thị Bạch N có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Bích C số tiền chênh lệch là 1.650.000.000 đồng (Một tỷ, sáu trăm năm mươi triệu đồng).
- Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
(Kèm theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ, ngày 12/12/2022, ngày 28/8/2024, ngày 02/4/2024 của Tòa án; Phụ lục mãnh trích đo ngày 01/10/2024, sơ đồ đo đạc ngày 13/9/2024 của Công ty TNHH D; Sơ đồ đo đạc ngày 30/7/2024, ngày 18/9/2024, ngày 15/10/2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện T).
10. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Chị Lê Thị Bạch N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 118.740.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.000.000 đồng theo biên lai thu số 0011136, ngày 20/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Cho nên, chị Lê Thị Bạch N còn phải nộp tiếp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 98.740.000 đồng.
- Chị Lê Thị Bích C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 118.316.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.000.000 đồng theo biên lai thu số 0011121, ngày 16/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Cho nên, chị Lê Thị Bích C còn phải nộp tiếp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 98.316.000 đồng.
11. Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ:
Chị Lê Thị Bạch N, chị Lê Thị Bích C mỗi người phải chịu 1/2 chi phí xem xét thẩm định tại chổ; nhưng do chị Lê Thị Bạch N đã tạm ứng và đã thanh lý xong số tiền 30.318.932 đồng. Cho nên, chị Lê Thị Bích C có nghĩa vụ nộp lại số tiền 15.159.000 đồng để trả lại cho chị Lê Thị Bạch N
12. Về chi phí định giá chị Lê Thị Bạch N, chị Lê Thị Bích C đã nộp và đã chi xong.
- Về án phí phúc thẩm:
Chị N phải chịu 300.000 đ tiền án phí phúc thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001062 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
Chị C phải chịu 300.000 đ tiền án phí phúc thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001063 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
Các phần còn lại của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Võ Trinh |
Bản án số 371/2025/DS-PT ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp dân sự về thừa kế quyền sử dụng đất
- Số bản án: 371/2025/DS-PT
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp dân sự về thừa kế quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Phúc thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LÊ VĂN Q- LÊ THỊ BÍCH C
