Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ VIỆT YÊN

TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST

Ngày 25 - 7 - 2024

V/v “Ly hôn, nuôi con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Trường.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Ngôn, ông Nguyễn Đức Hiền.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Ánh- Thư ký Toà án nhân dân thị xã Việt Yên.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Việt Yên: Ông Nguyễn Việt Anh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Việt Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 128/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 38/2024/QĐXX-ST ngày 05 tháng 02 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số 23/QĐST-HNGĐ ngày 23/7/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1978. Địa chỉ: số D, B, tổ dân phố T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. (vắng mặt, có đơn xin xử vắng mặt)

Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1969. Địa chỉ: xóm A, tổ dân phố N, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. (vắng mặt, có ý kiến xin xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/4/2024 và trong quá trình xét xử, chị Lê Thị T vắng mặt tại phiên toà nhưng có lời khai trình bày:

Chị T và anh D đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 31/10/2006 tại UBND thị trấn N (nay là phường N), thị xã V, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện không bị ép buộc. Sau khi cưới vợ chồng chung sống cùng nhau ngay, sống cùng gia đình nhà chồng. Cuộc sống vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc sau xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau, không tiếng nói chung, thường xuyên bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng ly thân từ khoảng đầu năm 2013, không ai quan tâm đến ai. Vợ chồng thường xuyên cãi vã, đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Nay chị T xác định tình cảm vợ chồng chị T không còn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị T đề nghị Tòa án giải quyết cho chị T được ly hôn với anh Lê Văn D.

Về con chung: hai vợ chồng có 02 con chung.

  1. Cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 02/6/2013.
  2. Cháu Lê Thị Mai P, sinh ngày 06/9/2007.

Hiện nay cháu T1 đang ở với anh Lê Văn D tại xóm A, tổ dân phố N, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. Cháu P đang ở với chị T tại số D, B, tổ dân phố T, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hai vợ chồng ly hôn chị T đề nghị được nuôi cháu Lê Mai P và đề nghị giao cháu Lê Thanh T1 cho anh Lê văn D nuôi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T có nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Mai P; còn cháu Lê Thanh T1 sẽ do chồng chị T anh Lê Văn D nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng anh D và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản, công sức, ruộng đất, nợ chung: Chị T và anh D tự thỏa thuận.

Bị đơn ông Lê Văn D vắng mặt tại phiên toà nhưng có lời khai trình bày như sau: Anh D và chị T kết hôn ngày 31/10/2006 tại UBND thị trấn N (nay là UBND phường N). Trước khi kết hôn được tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn. Nay chị T đề nghị ly hôn với anh D. Anh D xác định không còn tình cảm với chị T vì vậy anh D đồng ý ly hôn.

Về con chung: hai vợ chồng có 02 con chung.

  1. Cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 02/6/2013.
  2. Cháu Lê Thị Mai P, sinh ngày 06/9/2007.

Anh D và chị T thống nhất chị T trực tiếp nuôi cháu Lê Thị Mai P; còn cháu Lê Thanh T1 sẽ do anh Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng.

Lời khai của cháu Lê Thanh T1: Cháu là con đẻ bố là ông Lê Văn D và mẹ đẻ là bà Lê Thị T. Hiện nay cháu đang học lớp 6 trường trung học cơ sở N. Nếu bố mẹ cháu ly hôn, cháu có nguyện vọng ở với bố hoặc mẹ.

Quá trình giải quyết vụ án, Toà án tiến hành xác minh với ông Lê Văn S tổ trưởng tổ dân phố N, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang cho biết như sau: Chị T và anh D kết hôn với nhau năm 2006. Sau khi kết hôn vợ chồng về sống chung cùng bố mẹ chồng ở tại tổ dân phố N, phường N, thị xã V, tỉnh Bắc Giang. Nay chị T muốn ly hôn với anh D, đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung: là Cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 02/6/2013 và Cháu Lê Thị Mai P, sinh ngày 06/9/2007. Hiện nay, cháu P đang ở cùng chị T, cháu T1 đang ở cùng anh D. Trường hợp vợ chồng ly hôn, đề nghị Toà án xem xét đến nguyện vọng của 2 cháu và điều kiện kinh tế của anh D và chị T để giao con chung nhằm con chung có được điều kiện tốt nhất.

Hiện tại anh D bán hàng nước còn chị T đi làm Công ty đều có thu nhập.

Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Việt Yên phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán từ khi thụ lý đến khi xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Tại phiên Toà hôm nay, Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân đã thực hiện đúng với quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên toà. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa, nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Việt Yên đề nghị Hội đồng xét xử:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 56; 57; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn D.

Về con chung: Giao con chung cháu Lê Thị Mai P, sinh ngày 06/9/2007 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 02/6/2013 cho anh Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng

Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn và các tài liệu chứng cú khác do Toà án thu thập. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tại phiên tòa hôm nay chị T, anh D vắng mặt nhưng có đơn xin xử vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị T và anh D theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh D kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn vào 31/10/2006 tại UBND thị trấn N (nay là phường N), thị xã V, tỉnh Bắc Giang, có cưới hỏi theo phong tục địa phương nên xác định hôn nhân hợp pháp.

Trong thời gian chung sống hai bên thường xảy ra mâu thuẫn vợ chồng (Do hai người không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm sống) dẫn tới việc hai người ly thân từ đầu năm 2013 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Chị T xin ly hôn anh D đồng ý. Xét thấy tình trạng hôn nhân mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần xử cho chị T được ly hôn với anh D.

[3] Về con chung: hai vợ chồng có 2 con chung: Cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 02/6/2013; Cháu Lê Thị Mai P, sinh ngày 06/9/2007. Hiện nay, cháu P đang ở cùng chị T, cháu T1 đang ở cùng anh D. Chị T đề nghị được nuôi cháu P và đề nghị để anh D nuôi cháu T1. Anh D đồng ý với nguyện vọng của chị T. Nguyện vọng của cháu P muốn được ở với mẹ; cháu T1 muốn được ở với bố hoặc mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy: cả anh D và chị T đều có việc làm và có điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Xuất phát từ lợi ích mọi mặt của 2 cháu nên cần giao con chung cháu Lê Thị Mai P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung cháu Lê Thanh T1 cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của pháp luật.

[4] Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị T, anh D không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh D không đề nghị Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về mức thu, nộp án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273 và Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự;

Xử:

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Lê Văn D.

Về con chung: Giao con chung cháu Lê Thị Mai P, sinh ngày 06/9/2007 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung cháu Lê Thanh T1, sinh ngày 02/6/2013 cho anh Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng

Người không trực tiếp nuôi con có quyền được thăm nom con chung, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003475 ngày 28/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Việt Yên. Xác nhận chị T đã nộp xong án phí sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: chị Lê Thị T và anh Lê Văn D được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND TXViệt Yên;
  • - CCTHA-DS thị xã Việt Yên;
  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP.

T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa

Nguyễn Văn Trường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 25/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, nuôi con chung

  • Số bản án: 37/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger