|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN Bản án số: 37/2024/DS-ST Ngày: 22/4/2024 “V/v: tranh chấp hợp đồng tín dụng”. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thảo
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Mai Thị Kim Hương
- Bà Trịnh Thị Lệ Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Ngân -Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Lý Kiều Phương - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22/4/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 29/2024/TLST–DS ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2024/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ
Địa chỉ: T, số A T, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lưu Trần Hồng P – chức vụ: Phó Phòng Quản lý khách hàng cá nhân - Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh tỉnh L theo văn bản ủy quyền số 911/2023/BIDV.LA-QLRR ngày 19/12/2023.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Võ Tuấn B, sinh năm 1985
2.2. Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1991
Địa chỉ: số H T, Phường D, thành phố T, tỉnh Long An.
(Bà P, bà H, ông B vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ trình bày:
Ông/bà Nguyễn Thị Kim H, Võ Tuấn B có vay Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh L theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2023/14123395/HĐTD ngày 23/02/2023 cụ thể như sau: Hạn mức tín dụng được cấp: 5.280.000.000đ (năm tỷ hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn); Thời gian cấp hạn mức: 12 tháng (từ ngày 23/02/2023 đến ngày 23/02/2024); Mục đích vay vốn: Mua bán lúa gạo.
Dư nợ vay các Hợp đồng cụ thể theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 02/2023/14123395/HĐTD ngày 24/07/2023 như sau:
Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.01/2023/14123395/HĐTD ngày 02/08/2023: Số tiền giải ngân ban đầu: 5.280.000.000₫ (năm tỷ hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn); Thời hạn vay: 05 tháng (từ ngày 02/08/2023 đến ngày 02/01/2024); Lãi suất vay: 9.8%/năm, cố định trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp đồng này; Dư nợ gốc vay hiện tại: 5.280.000.000₫ (năm tỷ hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn); Lãi suất hiện tại: 6.0%/năm; Ngày bắt đầu quá hạn gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng cụ thể số 02.01/2023/14123395/HĐTD ngày 02/08/2023 là 12/12/2023. Đến hết ngày 17/12/2023 số tiền mà ông/bà Nguyễn Thị Kim H, Võ Tuấn B còn đang nợ lãi quá hạn Ngân hàng tổng cộng là: 42,326,794 đồng (bốn mươi hai triệu ba trăm hai mươi sáu ngàn bảy trăm chín mươi bốn đồng).
Do ông/bà Nguyễn Thị Kim H, Võ Tuấn B không trả được số nợ lãi được nêu trên nên Ngân hàng đã chuyển sang nợ quá hạn toàn bộ sô nợ gốc và lãi sang nợ quá hạn là 5,322,326,794 đồng (năm tỷ, ba trăm hai mươi hai triệu, ba trăm hai mươi sáu ngàn, bảy trăm chín mươi bốn đồng). Trong đó: Nợ gốc quá hạn: 5.280.000.000 đồng; Lãi quá hạn: 42.326.794 đồng. Qua nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở và gửi thông báo đến nay ông/bà Nguyễn Thị Kim H, Võ Tuấn B vẫn chưa thanh toán được nợ cho Ngân hàng.
Tài sản đảm bảo: Để bảo đảm cho các khoản vay trên ông/bà Nguyễn Thị Kim H, Võ Tuấn B thế chấp cho Ngân hàng các bất động sản theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/14123395/HĐBĐ ngày 22/02/2023 giữa ông/bà Nguyễn Thị Kim H1, Võ Tuấn B và Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh L với tổng giá trị thế chấp: 7.070.000.000 đồng (bảy tỷ bảy mươi triệu đồng) cụ thể:
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 316945 (số vào sổ cấp GCN: CH 05179) do UBND huyện T, Tỉnh Long An cấp ngày 10/06/2021, Đăng ký biến động ngày 21/06/2021 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Kim H, cụ thể như sau: Thửa đất số: 2235; Tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ thửa đất: Ấp B, Xã M, Huyện T, Tỉnh Long An; Diện tích: 613 m² (Bằng chữ: Sáu trăm mười ba mét vuông); Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Ghi chú: Diện tích nằm trong ranh lộ giới là 362,5 m².
Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 316944 (số vào sổ cấp GCN: CH 05180) do UBND huyện T, Tỉnh Long An cấp ngày 10/06/2021, Đăng ký biến động ngày 21/06/2021 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Kim H, cụ thể như sau: Thửa đất số: 2290; Tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ thửa đất: Ấp B, Xã M, huyện T, Tỉnh Long An; Diện tích: 400 m², (Bằng chữ: Bốn trăm mét vuông); Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Ngân hàng TMCP Đ đề nghị Tòa án Nhân dân thành phố Tân An, tỉnh Long An buộc: ông/bà Nguyễn Thị Kim H, Võ Tuấn B hoàn trả một lần toàn bộ nợ vay cho Ngân hàng bao gồm cả nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng với tổng số tiền tính đến ngày 22/4/2024 là 5.456.424.367 đồng (gồm vốn gốc 5.280.000.0000đ, lãi 176.424.367đ) và lãi phát sinh theo lãi suất ghi trên các Hợp đồng tín dụng cho đến ngày thi hành án xong. Trường hợp ông/bà Nguyễn Thị Kim H, Võ Tuấn B không trả được toàn bộ nợ vay bao gồm cả gốc và lãi cho Ngân hàng, yêu cầu Tòa án cho phát mãi các tài sản đã thế chấp và tiếp tục thực hiện Hợp đồng thế chấp đảm bảo việc thi hành án theo Hợp đồng thế chấp bất động sản mà Bên bảo đảm đã ký kết với Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh L để thu nợ cho Ngân hàng.
* Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B không có lời trình bày.
* Ý kiến của Viện kiểm sát:
Về tố tụng: Hội đồng xét xử và thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng về việc xét xử sơ thẩm vụ án. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án: Trong quá trình thực hiện hợp đồng bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B đã không thanh toán nợ vay và tiền lãi đúng hạn cho Ngân hàng TMCP Đ. Do đó, Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B hoàn trả vốn vay và tiền lãi tính đến ngày 22/4/2024 là 5.456.424.367 đồng (gồm vốn gốc 5.280.000.0000đ, lãi 176.424.367đ) là có căn cứ chấp nhận.
Về tài sản bảo đảm: Tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2023/14123395/HĐBĐ ngày 22/02/2023 giữa ông/bà Nguyễn Thị Kim H, Võ Tuấn B và Ngân hàng TMCP Đ để đảm bảo thi hành án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
1.1. Về thẩm quyền: Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố T, tỉnh Long An do đó căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Tân An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
1.2. Về xét xử vắng mặt: Đại diện nguyên đơn có đơn xin vắng mặt. Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B đã được cấp, tống đạt các văn bản tố tụng đúng quy định nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nội dung:
2.1. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B thanh toán tiền còn nợ trong Hợp đồng tín dụng, tổng số tiền tính đến ngày 22/4/2024 là 5.456.424.367 đồng (gồm vốn gốc 5.280.000.0000đ, lãi 176.424.367đ).
Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại hợp đồng tín dụng số do Ngân hàng TMCP Đ cung cấp thể hiện bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B có vay của Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền vốn gốc 5.280.000.000đ (năm tỷ hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn); Thời hạn vay: 05 tháng (từ ngày 02/08/2023 đến ngày 02/01/2024); Lãi suất vay: 9.8%/năm, cố định trong suốt thời gian hiệu lực của Hợp đồng này. Hợp đồng tín dụng này được bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B ký tên. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B không đến Tòa án để xác định sự việc. Như vậy, việc bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B là người ký hợp đồng tín dụng để vay tiền của Ngân hàng TMCP Đ nhưng không thanh toán lãi đúng hạn làm thiệt hại đến quyền lợi về tài sản của Ngân hàng TMCP Đ, nên Ngân hàng TMCP Đ khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B hoàn trả vốn vay và tiền lãi tính đến ngày 22/4/2024 là 5.456.424.367 đồng (gồm vốn gốc 5.280.000.0000đ, lãi 176.424.367đ) là có cơ sở chấp nhận.
2.2. Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp để đảm bảo thi hành án. Hội đồng xét xử thấy rằng:
Tại hợp đồng thế chấp số: 01/2023/14123395/HĐBĐ ngày 22/02/2023 do Ngân hàng TMCP Đ cung cấp thể hiện: bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B đồng ý đưa tài sản là các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo cho hợp đồng tín dụng. Các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau:
Quyền sử dụng đất thửa đất số: 2235; Tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ thửa đất: Ấp B, Xã M, Huyện T, Tỉnh Long An; Diện tích: 613 m² (Bằng chữ: Sáu trăm mười ba mét vuông); Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; Ghi chú: Diện tích nằm trong ranh lộ giới là 362,5 m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 316945 (số vào sổ cấp GCN: CH 05179) do UBND huyện T, Tỉnh Long An cấp ngày 10/06/2021, Đăng ký biến động ngày 21/06/2021 cho bà Nguyễn Thị Kim H.
Quyền sử dụng đất thửa đất số: 2290; Tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ thửa đất: Ấp B, Xã M, huyện T, Tỉnh Long An; Diện tích: 400 m², (Bằng chữ: Bốn trăm mét vuông); Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng; Mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 316944 (số vào sổ cấp GCN: CH 05180) do UBND huyện T, Tỉnh Long An cấp ngày 10/06/2021, Đăng ký biến động ngày 21/06/2021 cho bà Nguyễn Thị Kim H.
Như vậy việc Ngân hàng TMCP Đ yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng thế chấp để đảm bảo thi hành án là có cơ sở chấp nhận.
[3] Án phí và chi phí tố tụng:
3.1. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:
Bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B phải nộp án phí do phải trả nợ là 113.456.000₫.
3.2. Về chi phí tố tụng 6.000.000đ: Bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B phải chịu 6.000.000đ.
[4] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tân An, Long An là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Áp dụng các Điều Điều 320, 321, 463, 466 Bộ luật Dân sự 2015.
Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Đ.
- Buộc bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền tính đến ngày 22/4/2024 là 5.456.424.367đ (năm tỷ, bốn trăm năm mươi sáu triệu, bốn trăm hai mươi bốn nghìn, ba trăm sáu mươi bảy đồng), trong đó tiền vốn gốc là 5.280.000.0000đ, tiền lãi 176.424.367đ.
- Buộc bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B tiếp tục thực hiện đồng thế chấp số 01/2023/14123395/HĐBĐ ngày 22/02/2023 ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đ và bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B. Trường hợp bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ T Bằng không thanh toán đúng theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án. Tài sản thế chấp bao gồm:
Quyền sử dụng đất thửa đất số: 2235; Tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ thửa đất: Ấp B, Xã M, Huyện T, Tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 316945 (số vào sổ cấp GCN: CH 05179) do UBND huyện T, Tỉnh Long An cấp ngày 10/06/2021, Đăng ký biến động ngày 21/06/2021 cho bà Nguyễn Thị Kim H.
Quyền sử dụng đất thửa đất số: 2290; Tờ bản đồ số: 4; Địa chỉ thửa đất: Ấp B, Xã M, huyện T, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CX 316944 (số vào sổ cấp GCN: CH 05180) do UBND huyện T, Tỉnh Long An cấp ngày 10/06/2021, Đăng ký biến động ngày 21/06/2021 cho bà Nguyễn Thị Kim H.
- Về án phí và chi phí tố tụng:
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B phải nộp là 113.456.000đ (một trăm mười ba triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 56.661.163đ theo biên lai thu tiền số 0001369 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An.
- Về chi phí tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B phải chịu 6.000.000₫ (sáu triệu đồng). Do Ngân hàng TMCP Đ đã tạm nộp nên bà Nguyễn Thị Kim H, ông Võ Tuấn B phải nộp để hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ.
- Về án phí:
- Về nghĩa vụ thi hành án:
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thảo |
Bản án số 37/2024/DS-ST ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN - TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 37/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN - TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: NH vay Lê Tuấn Bằng
