TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 37/2024/KDTM-ST Ngày: 21 - 5 - 2024 V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đoàn Hồng Phúc
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Ông Nguyễn Như Thủy;
- 2/ Ông Nguyễn Đình Rành;
Thư ký phiên tòa: Ông Đào Tấn Sang – là Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mộng Tuyền - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 5 năm 2024 tại Tòa án nhân dân Quận 7, xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 130/2023/TLST-KDTM ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2024/QĐXXST-KTST ngày 03 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 94/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1);
Địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Đình M (Hoặc) Ông Dương Sầm Sơn H. Là người đại diện ủy quyền theo Văn bản ủy quyền số 2589/2024/UQ-KHDNMN ngày 26/3/2024.
Ông Lê Đình M có mặt tại phiên tòa.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn T1;
Địa chỉ: 5/7, Phan Huy T, Tổ G, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Hồ Hữu N, sinh năm 1978; Địa chỉ: 2 L, T, Khu phố B, phường L, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Vắng mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 1/ Ông Hồ Hữu N, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số B L, T, Khu phố B, phường L, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng mặt).
- 2/ Ông Trần Quang Q, sinh năm 1969; Địa chỉ: Số A Lầu A, Tầng B Lô B, Chung cư F Thạnh M, phường T, Quận B, Thành phô H (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V có đại diện hợp pháp ông Lê Đình M trình bày:
Ngày 27/10/2020, Ngân hàng thương mại cổ phần V – Chi nhánh S và Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 Khoa Phúc có ký Hợp đồng cho vay số GVP/20678. Ngày 21/5/2022, Ngân hàng thương mại cổ phần V – Chi nhánh S và Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 Khoa Phúc tiếp tục ký Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732. Theo đó, Ngân hàng thương mại cổ phần V cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 vay vốn với thông tin cụ thể như sau:
* Đối với Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020:
- Số tiền vay: 860.000.000 đồng.
- Mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe.
- Thời hạn khoản vay: 84 tháng.
- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 10.3%, được cố định trong 12 tháng, sau đó điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần.
* Đối với Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022:
- Hạn mức cho vay: 1.000.000.000 đồng.
- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
- Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng.
- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 18%, được cố định trong 01 tháng, sau đó điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần.
Số tiền đã giải ngân:
- Ngày 27/5/2022 giải ngân 350.000.000 đồng (theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022); thời hạn khoản vay là 06 tháng.
- Ngày 30/5/2022 giải ngân 650.000.000 đồng (theo Khế ước nhận nợ số 300522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022); thời hạn khoản vay là 06 tháng.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của các khoản vay nêu trên, Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đã ký các hợp đồng thế chấp, bảo lãnh cụ thể như sau:
- Hợp đồng thế chấp xe ô tô số GVP/20679 ngày 27/10/2020. Theo đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đã thế chấp 01 (một) xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1. Giá trị định giá tài sản thế chấp là 1.050.000.000 đồng.
- Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22732/HĐBL.01 ngày 21/5/2022. Theo đó, ông Hồ Hữu N cam kết bằng toàn bộ tài sản của mình để bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang về việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 với Ngân hàng thương mại cổ phần V phát sinh từ Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022.
- Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22732/HĐBL.02 ngày 21/5/2022. Theo đó, ông Trần Quang Q cam kết bằng toàn bộ tài sản của mình để bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang về việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 với Ngân hàng thương mại cổ phần V phát sinh từ Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đã không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V theo quy định tại Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022, chi tiết nghĩa vụ trả nợ của Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 tính đến ngày 21/5/2024 như sau:
- Đối với Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020: Số nợ gốc đã trả là 246.000.000 đồng, số nợ lãi đã trả là 151.777.108 đồng; số nợ gốc chưa trả: 614.000.000 đồng; số nợ lãi chưa trả: 228.896.660 đồng; số nợ lãi chậm trả: 3.935.125 đồng. Tổng cộng số tiền còn phải trả đối với Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 là 846.831.785 đồng.
- Đối với Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022: Số nợ gốc đã trả là 2.259 đồng, số nợ lãi đã trả là 25.424.065 đồng; số nợ gốc chưa trả: 349.997.741 đồng; số nợ lãi chưa trả: 166.455.599 đồng; số nợ lãi chậm trả: 918.845 đồng. Tổng cộng số tiền còn phải trả đối với Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022 là 517.372.185 đồng.
- Đối với Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022: Số nợ gốc đã trả là 0 đồng, số nợ lãi đã trả là 46.314.912 đồng; số nợ gốc chưa trả: 650.000.000 đồng; số nợ lãi chưa trả: 309.039.198 đồng; số nợ lãi chậm trả: 1.686.910 đồng. Tổng cộng số tiền còn phải trả đối với Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022 là 960.726.108 đồng.
Ngân hàng thương mại cổ phần V đã nhiều lần gọi điện đôn đốc, trực tiếp xuống làm việc với Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 yêu cầu thực hiện nghĩa vụ đã cam kết nhưng Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thực hiện. Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đã vi phạm các điều khoản cam kết của Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022.
Nay Ngân hàng thương mại cổ phần V yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 7 giải quyết:
- Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 21/5/2024 là: 2.324.930.078 (Hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm ba mươi ngàn không trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó bao gồm:
- Theo Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020: Nợ gốc: 246.000.000 đồng; nợ lãi: 228.896.660 đồng; nợ lãi chậm trả: 3.935.125 đồng.
- Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022:
- - Theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022: Nợ gốc: 349.997.741 đồng; nợ lãi: 166.455.599 đồng; nợ lãi chậm trả: 918.845 đồng.
- - Theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022: Nợ gốc: 650.000.000 đồng; nợ lãi: 309.039.198 đồng; nợ lãi chậm trả: 1.686.910 đồng.
Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 Khoa Phúc thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022 được ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 kể từ ngày 22/5/2024 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
- Trường hợp sau khi Bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng thương mại cổ phần V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên và phát mãi tài sản bảo đảm là 01 (một) xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N), người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q đã được Tòa án tiến hành tống đạt và niêm yết hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập để trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vẫn không đến Tòa án làm việc và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình. Vì vậy, Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Tòa án cũng tiến hành tống đạt và niêm yết hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2024/QĐXXST-KTST ngày 03 tháng 4 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 94/2024/QĐST-KTST ngày 26 tháng 4 năm 2024 nhưng Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N), người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q vẫn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng, đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Về nội dung, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án;
Sau khi nghe kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 phát biểu quan điểm;
Hội đồng xét xử thảo luận những vấn đề cần giải quyết trong vụ án;
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V khởi kiện yêu cầu bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N) phải thanh toán tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 21/5/2024 là 2.324.930.078 (Hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm ba mươi ngàn không trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó bao gồm:
- Theo Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020: Nợ gốc: 614.000.000 đồng; nợ lãi: 228.896.660 đồng; nợ lãi chậm trả: 3.935.125 đồng.
- Theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022: Nợ gốc: 349.997.741 đồng; nợ lãi: 166.455.599 đồng; nợ lãi chậm trả: 918.845 đồng.
- Theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022: Nợ gốc: 650.000.000 đồng; nợ lãi: 309.039.198 đồng; nợ lãi chậm trả: 1.686.910 đồng.
Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thanh toán khoản nợ nêu trên, Ngân hàng thương mại cổ phần V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là 01 (một) xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Theo kết quả Công văn số 200/ĐKKD-T6 ngày 05/01/2024 của Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố H thì Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 có địa chỉ trụ sở tại số E, Phan Huy T, Tổ G, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật là ông Hồ Hữu N, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại 2 L, T, Khu phố B, phường L, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 hiện chưa đăng ký giải thể.
Ngân hàng thương mại cổ phần V có đơn khởi kiện yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ căn cứ vào Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022. Do đó, đây là tranh chấp về hợp đồng tín dụng được quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về tố tụng:
Nguyên đơn có đại diện hợp pháp ông Lê Đình M có mặt tại phiên tòa; Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N), người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q đã được tống đạt niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án, nhưng vẫn vắng mặt, nên Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N), người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q đã tự tước bỏ quyền được chứng minh của mình qua việc không đến Tòa tham gia tố tụng, không trình bày ý kiến nên bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan phải chịu hậu quả của việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án giải quyết vụ việc theo những chứng cứ có trong hồ sơ.
[3] Về nội dung tranh chấp của các đương sự:
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V khởi kiện yêu cầu bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N) phải thanh toán tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 21/5/2024 là 2.324.930.078 (Hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm ba mươi ngàn không trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó bao gồm:
- Theo Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020: Nợ gốc: 614.000.000 đồng; nợ lãi: 228.896.660 đồng; nợ lãi chậm trả: 3.935.125 đồng.
- Theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022: Nợ gốc: 349.997.741 đồng; nợ lãi: 166.455.599 đồng; nợ lãi chậm trả: 918.845 đồng.
- Theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022: Nợ gốc: 650.000.000 đồng; nợ lãi: 309.039.198 đồng; nợ lãi chậm trả: 1.686.910 đồng.
Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thanh toán khoản nợ nêu trên, Ngân hàng thương mại cổ phần V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là 01 (một) xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Hội đồng xét xử xét thấy như sau:
[3.1] Ngân hàng thương mại cổ phần V hoạt động trong các lĩnh vực Ngân hàng theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần (Mã số doanh nghiệp: 0100233583) của Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố H.
Ngân hàng thương mại cổ phần V cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 vay vốn với thông tin cụ thể như sau:
- Đối với Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020:
- - Số tiền vay: 860.000.000 đồng (theo Khế ước nhận nợ lần 01 số GVP/20678-001);
- - Mục đích vay: Thanh toán tiền mua xe.
- - Thời hạn khoản vay: 84 tháng.
- - Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 10.3%, được cố định trong 12 tháng, sau đó điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần.
- Đối với Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022:
- - Hạn mức cho vay: 1.000.000.000 đồng.
- - Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động cho hoạt động bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
- - Thời hạn duy trì hạn mức: 12 tháng.
- - Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay tại thời điểm giải ngân là 18%, được cố định trong 01 tháng, sau đó điều chỉnh định kỳ 01 tháng/lần.
Số tiền đã giải ngân:
- Ngày 27/5/2022 giải ngân 350.000.000 đồng (theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022); thời hạn khoản vay là 06 tháng.
- Ngày 30/5/2022 giải ngân 650.000.000 đồng (theo Khế ước nhận nợ số 300522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022); thời hạn khoản vay là 06 tháng.
Để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của các khoản vay nêu trên, Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đã ký các hợp đồng thế chấp, bảo lãnh cụ thể như sau:
- Hợp đồng thế chấp xe ô tô số GVP/20679 ngày 27/10/2020. Theo đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đã thế chấp 01 (một) xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1. Giá trị định giá tài sản thế chấp là 1.050.000.000 đồng.
- Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22732/HĐBL.01 ngày 21/5/2022 và Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22732/HĐBL.02 ngày 21/5/2022. Theo đó, ông Hồ Hữu N, ông Trần Quang Q cam kết bằng toàn bộ tài sản của mình để bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang về việc thực hiện toàn bộ nghĩa vụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 với Ngân hàng thương mại cổ phần V phát sinh từ Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022.
Xét, chủ thể ký kết, nội dung và hình thức hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh phù hợp với quy định của pháp luật tại Điều 117, Điều 118, Điều 119 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng nên buộc các bên phải thực hiện theo thỏa thuận của các hợp đồng nêu trên.
Thực hiện hợp đồng, Ngân hàng thương mại cổ phần V đã giải ngân cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 và Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N) đã thanh toán cho Ngân hàng cụ thể như sau:
- Đối với Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020: Số nợ gốc đã trả là 246.000.000 đồng, số nợ lãi đã trả là 151.777.108 đồng; số nợ gốc chưa trả: 614.000.000 đồng; số nợ lãi chưa trả: 228.896.660 đồng; số nợ lãi chậm trả: 3.935.125 đồng. Tổng cộng số tiền còn phải trả đối với Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 là 846.831.785 đồng.
- Đối với Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022: Số nợ gốc đã trả là 2.259 đồng, số nợ lãi đã trả là 25.424.065 đồng; số nợ gốc chưa trả: 349.997.741 đồng; số nợ lãi chưa trả: 166.455.599 đồng; số nợ lãi chậm trả: 918.845 đồng. Tổng cộng số tiền còn phải trả đối với Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022 là 517.372.185 đồng.
- Đối với Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022: Số nợ gốc đã trả là 0 đồng, số nợ lãi đã trả là 46.314.912 đồng; số nợ gốc chưa trả: 650.000.000 đồng; số nợ lãi chưa trả: 309.039.198 đồng; số nợ lãi chậm trả: 1.686.910 đồng. Tổng cộng số tiền còn phải trả đối với Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022 là 960.726.108 đồng.
Như vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng thỏa thuận với Ngân hàng. Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, nên nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V yêu cầu bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 phải trả số tiền nợ gốc, tiền lãi đến ngày 21/5/2024 và tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022 được ký giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V và Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 kể từ ngày 22/5/2024 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Ngoài ra, theo thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng thế chấp xe ô tô số GVP/20679 ngày 27/10/2020; Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22732/HĐBL.01 và Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22732/HĐBL.02 ngày 21/5/2018 thì trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thực hiện nghĩa vụ, Ngân hàng thương mại cổ phần V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là 01 (một) xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 để thu hồi nợ. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Xét, việc thỏa thuận thế chấp tài sản và biện pháp bảo lãnh của các bên để đảm bảo cho nghĩa vụ của Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 phù hợp với quy định tại Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 323 của Bộ luật Dân sự 2015 nên chấp nhận. Cụ thể, trong trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thực hiện nghĩa vụ, Ngân hàng thương mại cổ phần V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là 01 (một) xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 để thu hồi nợ. Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thanh toán theo yêu cầu nêu trên, ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên theo hợp đồng bảo lãnh đã ký.
Theo phiếu trả lời xác minh về phương tiện giao thông cơ giới đường bộ của Phòng C, Công an Thành phố H thì hiện tại trạng thái xe đang lưu hành. Hội đồng xét xử ghi nhận lời khai của nguyên đơn hiện tại không biết chiếc xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 đang ở đâu nên không thể xem xét hiện trạng thực tế của ô tô nêu trên.
[3.2] Về lãi suất: Căn cứ Điều 7, Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, Ngân hàng thương mại cổ phần V có chức năng hoạt động tín dụng theo Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng và phần lãi suất do các bên thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Do vậy nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng đã ký kết đến ngày Tòa án đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định của pháp luật và có cơ sở nên chấp nhận.
[3.3] Về thời hạn trả nợ: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 21/5/2024 là 2.324.930.078 (Hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm ba mươi ngàn không trăm bảy mươi tám) đồng. Tất cả trả làm một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét yêu cầu của nguyên đơn không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Từ những lý lẽ đã viện dẫn trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do bị đơn có nghĩa vụ phải trả nợ cho nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm trên số tiền phải trả theo quy định của pháp luật.
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã đóng.
[5] Quyền kháng cáo: Ngân hàng thương mại cổ phần V, Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N), ông Hồ Hữu N, ông Trần Quang Q có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 30; điểm a Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 91; Điều 147; Điểm e Khoản 1 Điều 192; Khoản 1 Điều 207; Điểm b Khoản 2 Điều 227; Điều 228 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Khoản 3 Điều 40, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điểm b Khoản 2 Điều 277, Điều 278, Điều 299, Điều 317, Điều 318, Điều 319, Điều 320, Điều 323, Điều 357, Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ khoản 4 Điều 18, Điều 36 Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên xử:
- Về hình thức: Xử vắng mặt bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N), người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q.
- Về nội dung: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V.
- Buộc Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N) phải thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền nợ tính đến ngày 21/5/2024 là 2.324.930.078 (Hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm ba mươi ngàn không trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó bao gồm:
- Theo Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020: Nợ gốc: 614.000.000 đồng; nợ lãi: 228.896.660 đồng; nợ lãi chậm trả: 3.935.125 đồng.
- Theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-1 ngày 27/5/2022: Nợ gốc: 349.997.741 đồng; nợ lãi: 166.455.599 đồng; nợ lãi chậm trả: 918.845 đồng.
- Theo Khế ước nhận nợ số 260522-6510011-ONL-2 ngày 30/5/2022: Nợ gốc: 650.000.000 đồng; nợ lãi: 309.039.198 đồng; nợ lãi chậm trả: 1.686.910 đồng.
Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thanh toán khoản nợ nêu trên, Ngân hàng thương mại cổ phần V được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là 01 (một) xe ô tô Toyota Fortuner, màu sơn nâu, số khung RL4JB3GS3L2529864, số máy 2GD0860252, biển số 51H-411.54 theo Giấy đăng ký xe ô tô số 604662 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố H cấp ngày 26/10/2020 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn T1.
Trường hợp Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nêu trên, ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ trên theo Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22732/HĐBL.01 ngày 21/5/2022 và Hợp đồng bảo lãnh số EGV/22732/HĐBL.02 ngày 21/5/2022.
- Kể từ ngày 22/5/2024, Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N) còn phải tiếp tục trả khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số GVP/20678 ngày 27/10/2020 và Hợp đồng cho vay hạn mức số EGV/22732 ngày 21/5/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
- Buộc Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N) phải thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền nợ tính đến ngày 21/5/2024 là 2.324.930.078 (Hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm ba mươi ngàn không trăm bảy mươi tám) đồng, trong đó bao gồm:
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 78.498.602 (Bảy mươi tám triệu bốn trăm chín mươi tám ngàn sáu trăm lẻ hai) đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
H1 lại cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã đóng là 35.258.202 (Ba mươi lăm triệu hai trăm năm mươi tám ngàn hai trăm lẻ hai) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2023/0037401 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
- Án xử công khai, tuyên án vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T1 (có đại diện hợp pháp là ông Hồ Hữu N), người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Hữu N và ông Trần Quang Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Hồng Phúc |
Bản án số 37/2024/KDTM-ST ngày 21/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 37/2024/KDTM-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/05/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
