Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MINH HOÁ

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ- ST

Ngày: 24/6/2025

“V/v ly hôn và chia con chung"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Quốc Hoàn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông: Trương Ngọc Nhân

Ông: Đinh Minh Tặng

- Thư ký phiên toà: Ông Cao Lương Bằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Nga – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 27/2025/TLST - HNGĐ ngày 02/4/2025 về việc “Ly hôn và chia con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/5/2025 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: chị Hà Thị Hồng N, sinh năm 1989
  2. Nơi cư trú: Thôn K, xã V, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. (Vắng mặt có đơn xin vắng mặt).

  3. Bị đơn: anh Trương Minh H, sinh năm 1988
  4. Nơi cư trú: Thôn B, xã M, huyện M, tỉnh Quảng Bình. (Có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện và bản tự khai nguyên đơn Hà Thị Hồng N trình bày giữa chị và anh H đã đăng ký kết hôn ngày 29/10/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện M, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc sinh được 02 người con, sau đó hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chồng bạo lực gia đình nay đã sống ly thân với nhau. Vì vậy chị N làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.

Con chung của vợ chồng: Hai vợ chồng có 02 người con chung là cháu Trương Đức A, sinh ngày 06/9/2021 và cháu Trương Hà Ngọc H1, sinh ngày 24/01/2023 hiện nay các cháu đang ở với anh H, chị N có nguyện vọng xin được nuôi dưỡng cháu H1 vì cháu còn nhỏ và giao anh H nuôi cháu A.

Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về khoản vay chung: không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Ý kiến của bị đơn anh Trương Minh H : tại các phiên hòa giải Tòa án triệu tập anh H không đến để lấy ý kiến, tại phiên tòa hôm nay anh H trình bày chị N làm đơn ly hôn anh không biết, giữa hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau, vợ làm đơn xin ly hôn với anh, anh nhất trí ly hôn với vợ. Về con chung thì các con đang ở với anh H, nguyện vọng của chị N xin được nuôi cháu H1 và giao cháu A cho anh H nuôi dưỡng anh H nhất trí như ý kiến chị N. Về tài sản chung và các khoản vay chung hai vợ chồng không có.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa phát biểu ý kiến về tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Hội đồng xét xử, Thẩm phán, Thư ký và những người tham gia tố tụng và đưa ra quan điểm xét xử đối với vụ án: Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân gia đình:

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị cho chị Hà Thị hồng N1 được ly hôn với anh Trương Minh H.

Về con C: Đề nghị giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trương Hà Ngọc H1, sinh ngày 24/01/2023 và giao cháu Trương Đức A, sinh ngày 06/9/2021 cho anh H trực tiếp chắm sóc, nuôi dưỡng.

Về tài sản chung: không có nên không xem xét.

Về vay chung: không có nên không xem xét.

Về án phí: Áp dụng khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: chị N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000703 ngày 02/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị N đã nộp đủ án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ kiện tranh chấp về hôn nhân và gia đình, căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Minh Hóa.

Sau khi thụ lý vụ án Toà án nhân dân huyện Minh Hoá đã triệu tập anh H để hòa giải theo yêu cầu của chị N nhưng anh H không đến để tham gia phiên hòa giải.

Toà án đã đến tại cơ sở và xác minh thì biết được anh H có hộ khẩu thường trú tại xã M, huyện M, tỉnh Quảng Bình và có mặt tại địa phương. Tòa án đã niêm yết tất cả các giấy triệu tập nhưng anh H không đến. Tại phiên Tòa hôm nay anh H có mặt để giải quyết theo yêu cầu của chị N.

Ngày 25/4/2025 chị N viết đơn xin xét xử vắng mặt vì lý do đang làm công ty ở Hà Nội không có điều kiện để tham gia phiên tòa. Xét thấy đơn xin xét xử vắng mặt của chị N là hợp lệ và tự nguyện nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin xét xử vắng mặt của chị N.

Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh H đã đăng ký kết hôn ngày 29/10/2020 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện M, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không có ai ép buộc nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nhưng do anh chị thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống mà hai bên không khắc phục được dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, hai vợ chồng sống ly thân với nhau. Xét thấy nguyện vọng của chị N xin được ly hôn là chính đáng cần chấp nhận, áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị N được ly hôn anh H.

[3] Về con chung: Hiện nay các con chung đều ở với anh H, tuy nhiên chị N có nguyện vọng xin được nuôi cháu H1 vì cháu đang còn nhỏ và giao cháu A cho anh H nuôi dưỡng, anh H nhất trí theo như ý kiến của chị N. Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 luật Hôn nhân và gia đình xử giao cho chị Hà Thị Hồng N được nuôi dưỡng cháu Trương Hà Ngọc H1, sinh ngày 24/01/2023 và giao cháu Trương Đức A, sinh ngày 06/9/2021 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

[4] Về tài sản chung: không có nên không xem xét.

[5] Về vay chung: không có nên không xem xét.

[6] Án phí: Áp dụng khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: chị N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000703 ngày 02/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị N đã nộp đủ án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 147, 227, 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình:

Áp dụng khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử

  1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hà Thị Hồng N được ly hôn anh Trương Minh H.
  2. Về con chung: Xử giao cho chị Hà Thị Hồng N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trương Hà Ngọc H1, sinh ngày 24/01/2023 và giao cháu Trương Đức A, sinh ngày 06/9/2021 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
  3. Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì quyền lợi của con một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  4. Án phí: chị N phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000703 ngày 02/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chị N đã nộp đủ án phí.
  5. Quyền kháng cáo: Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (24/6/2025), nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày được niêm yết bản án tại UBND xã nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - VKSND huyện Minh Hoá;
  • - VKSND tỉnh Quảng Bình;
  • - Chi cục THADS huyện Minh Hoá;
  • - Nguyên đơn;
  • - Bị đơn;
  • - UBND xã Minh Hóa, huyện Minh Hoa;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Quốc Hoàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ- ST ngày 24/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH về ly hôn và chia con chung

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ- ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn và chia con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bản án ly hôn Nhung - Hải
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger