|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 37/2025/DS-ST Ngày 11-4-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Huy Du
Bà Nguyễn Thị Luyến
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Hằng - Thư ký Toà án nhân dân quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Trịnh Văn Thảo - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 124/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2025/QĐXXST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2025/QĐST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N; địa chỉ trụ sở: Số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Đ - Trưởng phòng Phòng khách hàng bán lẻ, Ngân hàng Thương mại Cổ phần N - Chi nhánh H4, là người đại diện theo uỷ quyền (Giấy uỷ quyền số 59/UQ-HPH-HCNS ngày 17/4/2024); có mặt.
- Bị đơn: Bà Đoàn Thị H; nơi cư trú: Số G đường N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng; vắng mặt lần 2 không có lý do.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần V; địa chỉ trụ sở: Toà văn phòng S, đường C, khu đô thị S, phường P, quận L, thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Trung tâm G - V, L3-01 tầng 2 Trung tâm thương mại V1 tại lô đất CCTP-10 thuộc Dự án khu đô thị G, thị trấn T, huyện G, thành phố Hà Nội; vắng mặt, có đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 30/05/2022, bà Đoàn Thị H đã vay của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N (sau đây gọi là V2) tổng số tiền vay là 27,636,047,662 VND theo các hợp đồng: Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-1/2022/HĐTD-VHOCP2, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-2/2022/HĐTD-VHOCP2, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-3/2022/HĐTD-VHOCP2, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-4/2022/HĐTD-VHOCP2 với V2; Mục đích vay vốn: Vay mua nhà dự án Vinhomes O; thời hạn cho vay: 240 tháng kể từ ngày giải ngân tiếp theo của Ngày giải ngân vốn vay lần đầu.
Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ tại V2, Bà Đoàn Thị H đã thế chấp các tài sản sau:
- Tài sản 1: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ; Quyền tài sản phát sinh từ Thỏa thuận đặt cọc; Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay căn CL6-194 thuộc Dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên (Vinhomes O) theo Hợp đồng bảo đảm số 08-1/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐMB; số 08-1/2022/HĐTC-VHOCP2-TTĐC; số 08-1/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐV ngày 30/05/2022.
- Tài sản 2: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ; Quyền tài sản phát sinh từ Thỏa thuận đặt cọc; Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay căn CL6-189 thuộc Dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên (Vinhomes O) theo Hợp đồng bảo đảm số 08-2/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐMB; số 08-2/2022/HĐTC-VHOCP2-TTĐC; số 08-2/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐV ngày 30/05/2022.
- Tài sản 3: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ; Quyền tài sản phát sinh từ Thỏa thuận đặt cọc; Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay căn CL6-102 thuộc Dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên (Vinhomes O) theo Hợp đồng bảo đảm số 08-3/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐMB; số 08-3/2022/HĐTC-VHOCP2-TTĐC; số 08-3/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐV ngày 30/05/2022.
- Tài sản 4: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ; Quyền tài sản phát sinh từ Thỏa thuận đặt cọc; Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay căn CL15-88 thuộc Dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên (Vinhomes O) theo Hợp đồng bảo đảm số 08-4/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐMB; số 08-4/2022/HĐTC-VHOCP2-TTĐC; số 08-4/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐV ngày 30/05/2022.
Tài sản bảo đảm được đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố Hà Nội ngày 30/05/2022.
Quá trình thực hiện hợp đồng, tính đến hết ngày 10/4/2025, bà H đã trả cho Ngân hàng số tiền 3.412.264.448 đồng nợ gốc.
Kể từ thời điểm tháng 10 năm 2023, V2 không liên hệ được bà Đoàn Thị H. Từ tháng 12/2023, khoản vay của bà Đoàn Thị H thường xuyên quá hạn và đã chuyển nợ nhóm 2 tại V2 từ ngày 12/01/2024 và chuyển nợ nhóm 3 tại V3 - Chi nhánh N1 từ ngày 12/02/2024, kéo theo tình trạng chất lượng nợ tại V2 cũng chuyển nợ xấu. Ngày 27/03/2024, V2 đã gửi thông báo về việc chấm dứt cho vay tới bà Đoàn Thị H và yêu cầu bà Đoàn Thị H phải thực hiện trả nợ trước hạn toàn bộ khoản vay tại V2 chậm nhất đến ngày 01/04/2024.
Đến hết ngày 01/04/2024, bà Đoàn Thị H đã không thực hiện hoàn trả toàn bộ khoản vay trước hạn theo yêu cầu của V2. Do vậy từ ngày 02/04/2024, V2 đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc của bà Đoàn Thị H tại Ngân hàng sang nợ quá hạn. tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 11/4/2025 là: 27.857.544.023 đồng, trong đó nợ gốc quá hạn 24.223.783.214 đồng; nợ lãi trong hạn 233.683.677 đồng, nợ lãi quá hạn 2.266.718.087 đồng, lãi phạt chậm trả 1.133.359.045 đồng, cụ thể:
+ Theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-1/2022/HDTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022: Nợ gốc quá hạn: 4.900.005.565 đồng; nợ lãi trong hạn: 57.737.750 đồng; nợ lãi quá hạn: 474.156.475 đồng; nợ lãi phạt chậm trả: 237.078.238 đồng. Tổng cộng là 5.668.978.028 đồng.
+ Theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-2/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022. Trong đó nợ gốc quá hạn: 5.470.111.118 đồng; nợ lãi trong hạn: 50.651.074 đồng; nợ lãi quá hạn: 508.997.829 đồng; nợ lãi phạt chậm trả: 254.498.916 đồng. Tổng cộng là 6.284.258.937 đồng.
+ Theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-3/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022. Trong đó nợ gốc quá hạn: 6.203.277.986 đồng; nợ lãi trong hạn: 56.103.495 đồng; nợ lãi quá hạn: 574.743.392 đồng; nợ lãi phạt chậm trả: 287.371.696 đồng. Tổng cộng là 7.121.496.569 đồng.
+ Theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-4/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022. Trong đó nợ gốc quá hạn: 7.650.388.545 đồng; nợ lãi trong hạn: 69.191.358 đồng; nợ lãi quá hạn: 708.820.391 đồng; nợ lãi phạt chậm trả: 354.410.195 đồng. Tổng cộng là 8.782.810.490 đồng.
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Tuyên buộc bà Đoàn Thị H1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho VCB toàn bộ số tiền tạm tính đến hết ngày 11/4/2025 là: 27.857.544.023 đồng.
- Tuyên buộc bà Đoàn Thị H1 tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng kể từ ngày 12/4/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-1/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30 tháng 05 năm 2022, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-2/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30 tháng 05 năm 2022, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-3/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30 tháng 05 năm 2022, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-4/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30 tháng 05 năm 2022 cho đến khi bà Đoàn Thị H2 xong tất cả các khoản nợ cho V2.
- Tuyên nếu bà Đoàn Thị H3 thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì VCB thông qua V2 Chi nhánh H4 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm của bà Đoàn Thị H(các) Hợp đồng thế chấp số 08-1/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐMB ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-2/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐMB ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-3/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐMB ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-4/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐMB ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-1/2022/HĐTC-VHOCP2-TTĐC ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-2/2022/HĐTC-VHOCP2-TTĐC ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-3/2022/HĐTC-VHOCP2-TTĐC ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-4/2022/HĐTC-VHOCP2-TTĐC ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-1/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐV ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-2/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐV ngày 30/05/2022, Hợp đồng thế chấp số 08-3/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐV ngày 30/05/2022 và Hợp đồng thế chấp số 08-4/2022/HĐTC-VHOCP2-HĐV ngày 30/05/2022 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
- Tuyên nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho V2 thì bà Đoàn Thị H phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng số tiền còn thiếu cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
* Tại Văn bản đề ngày 23/8/2024, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần V trình bày:
Công ty Cổ phần V và bà H đã ký kết các Hợp đồng mua bán nhà ở số CL15-88/VHOCP2/HĐMBNO ngày 18/5/2022; Hợp đồng mua bán nhà ở số CL6-102/VHOCP2/HĐMBNO ngày 10/5/2022; Hợp đồng mua bán nhà ở số CL6-189/VHOCP2/HĐMBNO ngày 10/5/2022; Hợp đồng mua bán nhà ở số CL6-194/VHOCP2/HĐMBNO ngày 10/5/2022.
Công ty Cổ phần V đã bàn giao các nhà ở trên cho bà H. Đến thời điểm hiện tại, bà H đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán đối với các nhà ở trên. Đối với yêu cầu khởi kiện, Công ty nhận thấy tranh chấp giữa V2 và bị đơn liên quan đến các Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp đã ký kết là quan hệ vay và trả nợ riêng giữa bị đơn và V2. Tuy nhiên, trường hợp bà Đoàn Thị H không trả được nợ, V2 yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm của bà H để thu hồi nợ thì việc xử lý tài sản bảo đảm cần tuân thủ theo Thoả thuận về việc quản lý, xử lý tài sản tại ngân hàng ký giữa Công Ty, V2, bà H và quy định của pháp luật hiện hành. Công ty Cổ phần V đề nghị vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
* Quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án để bị đơn thực hiện việc trình bày bản tự khai đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án cũng đã tống đạt hợp lệ Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng bị đơn không có mặt và cũng không gửi bản tự khai trình bày ý kiến của mình theo yêu cầu của Tòa án.
* Đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký là đúng quy định của pháp luật; việc chấp hành pháp luật của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định.
- Quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ được thẩm tra công khai tại phiên tòa, đề nghị Hội đồng xét xử:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37 BLTTDS;
Căn cứ Điều 385, 400, 401, 463, 466, 468, 500, 501, 502 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị quyết 326 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP N:
- Buộc bà Đoàn Thị H phải thanh toán các khoản nợ gốc, lãi theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết. Cụ thể, các khoản tiền phải thanh toán tạm tính đến ngày 11/4/2025 là 27.857.544.023 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 24.223.783.214 đồng, nợ lãi trong hạn là 233.683.677 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.266.718.087 đồng, lãi phạt là 1.133.359.045 đồng.
- Trường hợp bà H không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ các khoản nợ theo các Hợp đồng tín dụng, nguyên đơn có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp là:
Tài sản 1: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ ngày 30/5/2022; Quyền tài sản phát sinh từ Thỏa thuận đặt cọc ngày 30/5/2022; Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay ngày 30/5/2022 đối với căn biệt thự số CL6-194 thuộc dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Tài sản 2: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ ngày 30/5/2022; Quyền tài sản phát sinh từ Thỏa thuận đặt cọc ngày 30/5/2022; Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay ngày 30/5/2022 đối với căn biệt thự số CL6-189 thuộc dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Tài sản 3: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ ngày 30/5/2022; Quyền tài sản phát sinh từ Thỏa thuận đặt cọc ngày 30/5/2022; Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay ngày 30/5/2022 đối với căn biệt thự số CL6-102 thuộc dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Tài sản 4: Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ ngày 30/5/2022; Quyền tài sản phát sinh từ Thỏa thuận đặt cọc ngày 30/5/2022; Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng vay ngày 30/5/2022 đối với căn biệt thự số CL15-88 thuộc dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên.
Các tài sản thế chấp tại thời điểm tranh chấp đã được bà Đoàn Thị H tất toán toàn bộ nghĩa vụ với Công ty Cổ phần V, các tài sản này đã được Công ty Cổ phần V bàn giao và thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của bà H.
- Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N thì bà H còn tiếp tục phải trả cho Ngân hàng số tiền còn thiếu cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
Về án phí sơ thẩm: Các đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và đã được thẩm tra tại phiên toà, Tòa án nhận định:
- Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Nguyên đơn là tổ chức có đăng ký kinh doanh và bị đơn là cá nhân, mục đích vay mua nhà dự án, đây là vụ án tranh chấp dân sự quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đăng ký thường trú tại quận N, thành phố Hải Phòng nhưng đã xuất cảnh, không rõ nơi đến. Nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng theo quy định tại khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về sự vắng mặt của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
[2] Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng bị đơn bà Đoàn Thị H vắng mặt, không có lý do; người liên quan Công ty Cổ phần Vinhomes vắng mặt, có đơn đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung:
+ Xét tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng:
[3] Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-1/2022/HĐTD-VHOCP2, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-2/2022/HĐTD-VHOCP2, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-3/2022/HĐTD-VHOCP2, Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số 08-4/2022/HĐTD-VHOCP2 được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn tuân thủ các quy định của pháp luật. Xét thấy, hình thức và nội dung của các Hợp đồng tín dụng nêu trên là phù hợp với quy định tại các điều 116, 117, 274, 275, 398, 401 và 463 của Bộ luật Dân sự năm 2015 và khoản 16 Điều 4, Điều 100 và Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng. Do vậy làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên phải có trách nhiệm thực hiện các thỏa thuận đã cam kết trong hợp đồng.
+ Xét việc thực hiện hợp đồng của các bên và yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về khoản tiền nợ:
[4] Quá trình thực hiện các Hợp đồng tín dụng, nguyên đơn đã giải ngân theo các giấy nhận nợ cho bị đơn số tiền vay theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng và theo các Giấy nhận nợ; bị đơn đã nhận đủ số tiền, nhưng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết nên đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Đến hết ngày 01/04/2024, bị đơn đã không thực hiện hoàn trả toàn bộ khoản vay trước hạn. Từ ngày 02/04/2024, nguyên đơn đã chuyển toàn bộ dư nợ gốc của bị đơn sang nợ quá hạn. Nguyên đơn đã giao nộp căn cứ chứng minh là bảng kê tính lãi. Việc các bên thỏa thuận mức lãi suất vay trong hạn 7.4%/năm, lãi suất quá hạn 150% lãi suất cho vay trong hạn tại các Hợp đồng tín dụng là phù hợp với các quy định về lãi suất của Ngân hàng N2, phù hợp với Luật Các Tổ chức tín dụng tại thời điểm ký kết.
+ Xét yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm và tính hợp pháp của hợp đồng thế chấp tài sản:
[5] Các Hợp đồng thế chấp được ký giữa các chủ thể có đủ năng lực hành vi dân sự, tự nguyện; mục đích hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Về hình thức, hợp đồng thế chấp được ký kết theo đúng quy định pháp luật và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại thành phố Hà Nội. Tài sản thế chấp là quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán nhà ở riêng lẻ; Thỏa thuận đặt cọc; Hợp đồng vay. Hiện bị đơn đã được bàn giao toàn bộ tài sản.
[6] Công ty Cổ phần V trình bày đến thời điểm hiện tại, bà H đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán đối với chủ đầu tư và chủ đầu tư đã bàn giao các nhà ở cho bà H. Vì vậy, bà H có toàn quyền định đoạt đối với các tài sản này. Các tài sản thế chấp này được đảm bảo để thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Việc bị đơn chưa làm các thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với các tài sản này theo quy định của pháp luật là lỗi của bị đơn.
- Từ các mục [3] [4] [5] [6], Hội đồng xét xử xét thấy có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[7] Buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn tổng số tiền nợ tính đến hết ngày 11/4/2025 theo từng hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
+ Theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-1/2022/HDTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022: Nợ gốc quá hạn: 4.900.005.565 đồng; nợ lãi trong hạn: 57.737.750 đồng; nợ lãi quá hạn: 474.156.475 đồng; nợ lãi phạt chậm trả: 237.078.238 đồng. Tổng cộng là 5.668.978.028 đồng.
+ Theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-2/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022. Trong đó nợ gốc quá hạn: 5.470.111.118 đồng; nợ lãi trong hạn: 50.651.074 đồng; nợ lãi quá hạn: 508.997.829 đồng; nợ lãi phạt chậm trả: 254.498.916 đồng. Tổng cộng là 6.284.258.937 đồng.
+ Theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-3/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022. Trong đó nợ gốc quá hạn: 6.203.277.986 đồng; nợ lãi trong hạn: 56.103.495 đồng; nợ lãi quá hạn: 574.743.392 đồng; nợ lãi phạt chậm trả: 287.371.696 đồng. Tổng cộng là 7.121.496.569 đồng.
+ Theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-4/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022. Trong đó nợ gốc quá hạn: 7.650.388.545 đồng; nợ lãi trong hạn: 69.191.358 đồng; nợ lãi quá hạn: 708.820.391 đồng; nợ lãi phạt chậm trả: 354.410.195 đồng. Tổng cộng là 8.782.810.490 đồng.
Tổng số tiền nợ bị đơn phải trả cho nguyên đơn tính đến hết ngày 11/4/2025 là: 27.857.544.023 đồng, trong đó nợ gốc quá hạn 24.223.783.214 đồng; nợ lãi trong hạn 233.683.677 đồng, nợ lãi quá hạn 2.266.718.087 đồng, lãi phạt chậm trả 1.133.359.045 đồng.
[8] Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết.
[9] Trường hợp bà Đoàn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N theo các Hợp đồng tín dụng nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền tài sản phát sinh từ các Hợp đồng thế chấp của các căn CL6-194, CL6-189, CL6-102, CL15-88 thuộc Dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên (Vinhomes O).
[10] Số tiền phát mại tài sản trên không đủ cho việc trả nợ thì bị đơn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ nguyên đơn cho đến khi tất toán xong khoản nợ; sau khi trả hết nợ còn dư thừa sẽ trả lại cho người có tài sản thế chấp.
- Về án phí:
[11] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[12] Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng là 112.000.000 đồng + (27.857.544.023 đồng – 4.000.000.000 đồng) x 0.1% = 135.857.544 đồng.
- Về quyền kháng cáo bản án:
[13] Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 299, 317, 318, 319, 323, 385, 463, 466, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các 99, 100, 102, 103, 107 Luật các tổ chức tín dụng 2024;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Q.
Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần N.
- Buộc bà Đoàn Thị H phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N theo Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-1/2022/HDTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022; Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-2/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022; Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-3/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022 và Hợp đồng cho vay từng lần trung dài hạn số: 08-4/2022/HĐTD-VHOCP2 ngày 30/05/2022 với tổng số tiền tính đến hết ngày 11/4/2025 là: 27.857.544.023 (Hai mươi bảy tỷ, tám trăm năm mươi bảy triệu, năm trăm bốn mươi bốn nghìn, không trăm hai mươi ba) đồng, trong đó nợ gốc quá hạn là 24.223.783.214 (hai mươi bốn tỷ, hai trăm hai mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi ba nghìn, hai trăm mười bốn) đồng; nợ lãi trong hạn là 233.683.677 (hai trăm ba mươi ba triệu, sáu trăm tám mươi ba nghìn, sáu trăm bảy mươi bảy) đồng, nợ lãi quá hạn là 2.266.718.087 (hai tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu, bảy trăm mười tám nghìn, không trăm tám mươi bảy) đồng, lãi phạt chậm trả là 1.133.359.045 (một tỷ, một trăm ba mươi ba triệu, ba trăm năm mươi chín nghìn, không trăm bốn mươi lăm) đồng.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Trường hợp bà Đoàn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần N được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền tài sản phát sinh từ các Hợp đồng thế chấp của các căn CL6-194, CL6-189, CL6-102, CL15-88 thuộc Dự án KĐT sinh thái D, huyện V, tỉnh Hưng Yên (Vinhomes O).
- Số tiền do phát mại tài sản không đủ cho việc trả nợ thì bà Đoàn Thị H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N cho đến khi tất toán xong khoản nợ; sau khi trả hết nợ còn dư thừa phải trả lại cho người có tài sản thế chấp.
- Về án phí: Bà Đoàn Thị H phải chịu 135.857.544 (một trăm ba mươi lăm triệu, tám trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm bốn mươi bốn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 67.166.000 (sáu mươi bảy triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn) đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003058 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Quyền kháng cáo đối với bản án: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Cường |
Bản án số 37/2025/DS-ST ngày 11/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 37/2025/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/04/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hợp đồng tín dụng
