Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày 17-02-2025
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:Bà Nguyễn Thị Hồng Ý

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thái Hoàng Bo

Ông Nguyễn Ngọc Trường

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Chinh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 17 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Đặng Tây Đ, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

- Bị đơn: bà Bùi Hồng Q, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đặng Tây Đ trình bày:

Về hôn nhân: ông và bà Bùi Hồng Q tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 17/3/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống thời gian đầu rất hạnh phúc nhưng gần đây giữa ông và bà Q thường xảy ra mâu thuẫn do bà Q không chăm lo gia đình. Mâu thuẫn ngày càng gay gắt không thể hòa giải nên ông bà đã ly thân từ tháng 8 năm 2023 đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu ly hôn với bà Q.

Về con chung: có 02 con chung tên Đặng Diễm Ý sinh ngày 12/11/1993 và Đặng Trung N sinh ngày 19/01/1996 hiện nay đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng bà Bùi Hồng Q không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của ông Đặng Tây Đ và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ông Đặng Tây Đ có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Bùi Hồng Q được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

[2] Về hôn nhân:

Ông Đặng Tây Đ và bà Bùi Hồng Q tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 17/3/2006 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà Q là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Ông Đ yêu cầu được ly hôn với bà Q do mâu thuẫn vợ chồng gay gắt, trầm trọng đến mức không thể hàn gắn, cuộc sống vợ chồng không thể tiếp tục. Đối với bà Q, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu của ông Đ. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa ông Đ và bà Q đã trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của ông Đ về việc xin ly hôn với bà Q.

[3] Về con chung:

Ông Đ, bà Q có 02 con chung tên Đặng Diễm Ý sinh ngày 12/11/1993 và Đặng Trung N sinh ngày 19/01/1996 hiện nay đã trưởng thành, có khả năng lao động, các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung, nợ chung:

Ông Đ xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu giải quyết, trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, bà Q không cung cấp tài liệu, chứng cứ và văn bản thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của ông Đ. Do đó Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, trường hợp sau này các đương sự có tranh chấp thì có quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

[5] Về án phí sơ thẩm:

Ông Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 4 Điều 147, khoản 1, 3 Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Đặng Tây Đ xin ly hôn với bà Bùi Hồng Q.

2. Về án phí:

Ông Đặng Tây Đ phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ông Q1 đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0002472 ngày 08/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Ông Đ, bà Q có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND huyện Đầm Dơi;
  • - UBND xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi;
  • - Chi cục THADS huyện Đầm Dơi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Hồng Ý

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 17/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Đặng Tây Đ yêu cầu ly hơn với bà Bùi Hồng Q
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger