Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ CHƠN THÀNH

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 37/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 08 - 8 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Minh Sơn

2. Bà Hồ Thị Xuân Thiều

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Thanh Phương - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Chiều - Kiểm sát viên.

Trong ngày 08 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2024/TLST-HNGĐ ngày 09/01/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2024/QĐXX-ST ngày 20/6/2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 89/2024/QÐST-HNGĐ, ngày 17/7/2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc L, sinh năm: 1978 (có mặt)
  2. Bị đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1964 (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: Tổ 9, khu phố H1, Phường H2, TX. C, Tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết nguyên đơn bà Lê Ngọc L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà L và ông H chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 1999 tại UBND xã T, huyện C1, tỉnh Long An, theo giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/02/1999. Trước khi kết hôn cả hai còn độc thân, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng lên phường H2 sinh sống từ năm 1999 cho đến nay. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Do ông H thường xuyên nhậu nhẹt, về nhà chửi mắng vợ con, ngoài ra ông H không quan tâm lo lắng đến gia đình, chính đều này mà vợ chồng cả vã, xung đột làm tình cảm vợ chồng căng thẳng và không thể tiếp tục chung sống được với nhau .Vì vậy bà L yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Trần Xuân H.

Về con chung: Quá trình chung sống bà L và ông H có 01 người con chung tên con chung tên Trần Xuân H1, sinh ngày 12/5/2002. Hiện hai con chung đã trưởng thành nên bà L không yêu cầu Tòa án gải quyết.

Về tài sản chung: Bà L và ông H có tài sản chung, nhưng vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Bà L trình bày không có.

Bị đơn ông Trần Xuân H trình bày: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ cho ông Hồng, thông báo thụ lý vụ án và nhiều lần triệu tập hợp lệ cho ông H đến Tòa án làm việc, tham gia phiên họp giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông H vắng mặt, không có lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến hay yêu cầu nào của ông Hồng.

Tại phiên tòa:

  • - Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, không cung cấp bổ sung thêm chứng cứ tài liệu nào khác.
  • - Bị đơn: Ông Trần Xuân H vắng mặt không có lý do.

Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Chơn Thành:

Việc chấp hành theo quy định pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về việc chấp hành theo quy định pháp luật của Hội đồng xét xử: Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.

Việc chấp hành theo quy định pháp luật của các đương sự, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định pháp luật tại các Điều 69, 70, và Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn không chấp đúng quy định pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Về hôn nhân: Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử cho bà Lê Ngọc L ly hôn với ông Trần Xuân Hồng.

Về con chung: Có 01 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án gải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát và của các đương sự, Tòa án nhận định:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật: Theo nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Ngọc L và trong quá trình giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận thấy bà L yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về “Ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn ông Trần Xuân H đang cư trú tại khu phố Hiếu Cảm, phường H2, thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước nên Tòa án nhân dân thị xã Chơn Thành có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1.3]. Về sự có mặt của đương sự: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật. Bị đơn ông Trần Xuân H vắng mặt đến lần thứ 2 mặc dù đã được triệu tập hợp lệ. Do đó, căn cứ tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục chung.

[2]. Về nội dung giải quyết vụ án:

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Ngọc L, Hội đồng xét xử xét thấy:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc L và ông Trần Văn H chung sống và kết hôn tại UBND xã T, huyện C1, tỉnh Long An. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện không ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó căn cứ vào Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì hôn nhân giữa bà L và ông H là hợp pháp.

Trong quá trình chung sống, bà L cho rằng vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Do ông H thường xuyên nhậu nhẹt, về nhà chửi mắng vợ con và không quan tâm lo lắng đến gia đình nên vợ chồng thường xuyên cả vã, xung đột, làm tình cảm vợ chồng ngày càng căng thẳng, không còn quan tâm đến nhau nữa. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng ông H không tham gia làm việc, điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà L và ông H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào Điếu 51 và Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Lê Ngọc L.

[2.2]. Về con chung: Trong quá trình chung sống bà L và ông H có 01 con chung tên Trần Xuân H, sinh năm 2002. Hiện con chung đã trưởng thành bà L không yêu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.3]. Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.4]. Về nợ chung: Bà L xác định không có nợ nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[2.5]. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Ngọc L phải chịu án phí hôn nhân. Ông H không phải chịu án phí sơ thẩm.

[2.6]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228, 235, Điều 266, 271, 273 và Điều 278 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Điều 9, khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, khoản 3 Điều 81, Điều 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
  • - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Ngọc L, giải quyết cho bà Lê Ngọc L được ly hôn với ông Trần Xuân H.
  2. Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  4. Về nợ chung: Không có.
  5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Ngọc L phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004012 ngày 09/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
  6. Về kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai.

Nơi nhận

  • - TAND tỉnh Bình Phước
  • - VKSND thị xã Chơn Thành;
  • - Chi cục THADS thị xã Chơn Thành;
  • - UBND nơi ĐKKH.
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Lê Văn Ngọc

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN

CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Phạm Xuân Đính – Lương Thị Thu An

Lê Văn Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 08/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 37/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CHƠN THÀNH, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn H-L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger