Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ ĐĂNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 08 - 5 - 2024

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Đào

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Trần Đức Hòa
  2. Bà Võ Thị Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

Ngày 08 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 43/2024/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 43/2024/QĐXX - ST ngày 25 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tằng Thị C, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Quảng Ninh.

Bị đơn: Anh Nông Văn C, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn 3, xã D, huyện E, tỉnh Bình Phước.

(Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt, có đơn xin giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, chị Tằng Thị C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tằng Thị C và anh Nông Văn C tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Sơn, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai vào ngày 16/8/2011. Vợ chồng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do không tìm được tiếng nói chung, nên đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Chị C nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước giải quyết được ly hôn với anh Nông Văn C.

Về con chung: Chị C và anh C có 03 người con chung là cháu Nông Tằng Tuệ H, sinh ngày 02/6/2011; cháu Nông Tằng Tuệ M, sinh ngày 03/4/2012 và cháu Nông Đức T, sinh ngày 24/11/2015, nay ly hôn chị C có nguyện vọng giao cháu H, cháu M và cháu T cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi các cháu thành niên.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị C và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nông Văn C trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh C thống nhất với lời trình bày của chị C về thời gian sống chung, thời gian và nơi đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xẩy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và tình cảm nên nay chị C yêu cầu ly hôn thì anh C đồng ý.

Về con chung: Chị C và anh C có 03 người con chung là cháu Nông Tằng Tuệ H, sinh ngày 02/6/2011; cháu Nông Tằng Tuệ M, sinh ngày 03/4/2012 và cháu Nông Đức T, sinh ngày 24/11/2015. Nay ly hôn thì anh C đồng ý trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung cho đến khi các cháu thành niên.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị C và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn và bị đơn đều có đơn xin giải quyết vắng mặt và vắng mặt tại phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào lời khai của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Phần thủ tục tố tụng:

[1] Theo đơn khởi kiện của chị C yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Nông Văn C. Hiện nay bị đơn cư trú tại xã Bình Minh, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Hội đồng xét xử thấy tranh chấp giữa Nguyên đơn và Bị đơn thuộc lĩnh vực hôn nhân gia đình. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Bù Đăng.

[2] Đây là vụ án Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên căn cứ vào khoản 2 Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vụ án không có sự tham gia phiên tòa của Kiểm sát viên.

[3] Đối với việc giải quyết vắng mặt của các bên đương sự. Hội đồng xét xử thấy rằng quá trình thụ lý giải quyết vụ án, chị Tằng Thị C và anh Nông Văn C đã có đơn xin giải quyết vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

[4] Về quan hệ hôn nhân: Anh C và chị C tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Sơn, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai. Điều này phù hợp với Giấy chứng nhận kết hôn số 202, quyển số 01/2011 ngày 16/8/2011 của dân Ủy ban nhân dân xã Thanh Sơn, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai đã được chị C cung cấp. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh C là hợp pháp.

[5] Về mâu thuẫn gia đình: Chị C và anh C đều thống nhất sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung; hiện nay Cường và chị C đã sống ly thân và không còn tình cảm với nhau. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa chị C và anh C là trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh C cũng đồng ý ly hôn với chị C. Do đó, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần chấp nhận nguyện vọng muốn ly hôn của chị C.

[6] Về con chung: Chị C và anh C có 03 người con chung là cháu Nông Tằng Tuệ H, sinh ngày 02/6/2011; cháu Nông Tằng Tuệ M, sinh ngày 03/4/2012 và cháu Nông Đức T, sinh ngày 24/11/2015. Quá trình giải quyết vụ án chị C và anh C đều thống nhất giao cả 03 con chung cho anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên. Do đó, cần ghi nhận sự thỏa thuận này của anh C và chị C.

[7] Về vấn đề cấp dưỡng: Chị C và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[8] Về tài sản chung và nợ chung: Chị C và anh C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[9] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH16 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án ngày 30/12/2016, buộc nguyên đơn chị C phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

  • - Căn cứ vào các điều 51, 56, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • - Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
  • - Căn cứ vào Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH16 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án ngày 30/12/2016.
  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Tằng Thị C về việc ly hôn. Chị C được ly hôn với anh Nông Văn C.
  2. Về con chung: Giao cháu Nông Tằng Tuệ H, sinh ngày 02/6/2011; cháu Nông Tằng Tuệ M, sinh ngày 03/4/2012 và cháu Nông Đức T, sinh ngày 24/11/2015 cho anh Nông Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

    Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

  3. Về vấn đề cấp dưỡng: Chị C và anh C tự thỏa thuận nên không xem xét.
  4. Về tài sản chung, nợ chung: Chị C và anh C xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
  5. Về án phí: Nguyên đơn chị Tằng Thị C phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009084 ngày 26/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.
  6. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Phước;
  • - VKSND huyện Bù Đăng;
  • - Chi cục THADS huyện Bù Đăng;
  • - UBND xã, thị trấn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trương Thị Đào

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 08/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 37/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger