|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 37/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 02-7-2024
V/v tranh chấp: Ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Tuân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Ngọc Thành và bà Bùi Thị Vân.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Thuỷ - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quang Hưng - Kiểm sát viên.
Ngày 02/7/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số 26/2024/TLST-HNGĐ ngày 02/02/2024 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/5/2024; Quyết định hoãn phiên toà số 37/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/6/2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Minh P, sinh năm 1958; vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1971; vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Hải Dương.
Quê quán: Phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện T, tỉnh Hải Dương.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn ông P trình bày: Ông và bà L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 24/5/2019 tại Ủy ban nhân dân xã A nay là xã A, huyện T, tỉnh Hải Dương. Vợ chồng chung sống đến khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính nết, chênh lệch tuổi tác. Hiện tại vợ chồng đã sống ly thân, không còn quan tâm tới nhau. Nay, ông P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Toà án giải quyết cho ông được ly hôn bà L.
Về con chung, tài sản, công nợ: Ông và bà L không có con chung, không có tài sản chung; không nợ và không cho ai vay tài sản. Khi ly hôn, ông P không yêu cầu giải quyết.
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bị đơn bà L trình bày: Về quan hệ hôn nhân, bà xác định tình cảm vợ chồng với ông P không còn, nay ông P xin ly hôn, bà đồng ý.
Tòa án đã tiến hành xác minh tại chính quyền địa phương xác định: Quá trình chung sống giữa ông P, bà L có phát sinh mâu thuẫn, đã được gia đình động viên nhưng không thành. Nay, ông P xin ly hôn bà L, chính quyền địa phương đề nghị giải quyết theo pháp luật.
Đại diện VKSND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử (viết tắt là HĐXX), áp dụng: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị, xử: Ông P được ly hôn bà L; miễn khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho ông P, vì ông P là người cao tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, HĐXX nhận định.
[1]. Về tố tụng: Những người tham gia tố tụng đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2]. Về hôn nhân: Ông P, bà L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 24/5/2019 tại Ủy ban nhân dân xã A nay là xã A, huyện T, tỉnh Hải Dương, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống các bên đương sự bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nết, chênh lệch tuổi tác. Xác minh tại chính quyền địa phương, xác định: Mâu thuẫn vợ chồng giữa ông P, bà L đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án, hai bên đương sự đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn. Như vậy, từ những căn cứ như đã nêu ở trên, chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai bên đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu của đương sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, xử ông P được ly hôn bà L.
[3]. Về con chung: Xác định quá trình chung sống, ông P và bà L không có con chung, nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[4]. Về tài sản, công sức, nợ: Đương sự khai nhận không có, không yêu cầu, nên HĐXX không xem xét giải quyết.
[5]. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, nộp án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn ông P là người cao tuổi (trên 60 tuổi), nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
- - Về hôn nhân: Ông Hoàng Minh P ly hôn bà Hoàng Thị L.
- - Về án phí: Miễn khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho ông Hoàng Minh P.
- - Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Mạnh Tuân |
Bản án số 37/2024/HNGĐ-ST ngày 02/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG về ly hôn
- Số bản án: 37/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông P ly hôn bà L
