Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ GIÁ RAI

TỈNH BẠC LIÊU


Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST

Ngày 26 – 05 – 2025

V/v tranh chấp ly hôn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Trung

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Bà Cao Thị Mỹ Phượng
  2. Ông Nguyễn Thành Nhạn

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trần Công Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng – Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 05 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 181/2025/TLST–HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2025, về việc tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 37/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải Q, sinh năm 1994. Địa chỉ: ấp D, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

Bị đơn: Chị Trần Kim H, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm B, Phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Hải Q và chị Trần Kim H thống nhất xác định anh, chị tự nguyện kết hôn, có tổ chức đám cưới vào ngày 19/12/2019, nhưng hiện nay chưa đăng ký kết hôn do chưa có con chung. Sau khi tổ chức đám cưới, cả hai chung sống với nhau tại nhà của anh Q ở ấp D, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Trong quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng ban đầu hạnh phúc, khoảng 01 năm nay cả hai thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, tính tình không hợp, đời sống vợ chồng không hạnh phúc, đã sống ly thân khoảng 01 năm nay, khi sống ly thân chị H về nhà cha mẹ ruột ở Khóm B, Phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu sinh sống, còn anh Q ở ấp D, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Nay anh Q yêu cầu được ly hôn với chị H, không công nhận anh và chị H là vợ chồng. Chị H xác định hiện nay chị vẫn còn thương anh Q, nên không đồng ý ly hôn với anh Q.

Về con chung, về tài sản chung và về nợ chung: Anh Q và chị H thống nhất xác định trong quá trình chung sống anh, chị không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không đặt ra giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Thông qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào phòng nghị án, thấy rằng Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án; quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự và Viện kiểm sát đúng theo quy định; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử không công nhận anh Q và chị H là vợ chồng; về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Các bên xác định không có, không yêu cầu, nên không đặt ra giải quyết; về án phí: Anh Q phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, nghe ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên, sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án và sự vắng mặt của đương sự: Anh Q khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị H hiện nay đang thường trú và sinh sống tại Khóm B, Phường A, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu, đây là tranh chấp ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, anh Q và chị H đều vắng mặt và đều có đơn xin vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, xét xử vắng mặt anh Q và chị H.

[2] Xét yêu cầu của anh Q xin được ly hôn với chị H, Hội đồng xét xử, thấy rằng: Anh Q và chị H thống nhất xác định anh, chị tự nguyện kết hôn, có tổ chức đám cưới vào ngày 19/12/2019, chung sống với nhau từ năm 2019 đến nay, không có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật và đã sống ly thân khoảng 01 năm nay. Như vậy, việc kết hôn của anh Q và chị H không tuân thủ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình, nên không có giá trị về mặt pháp lý. Anh Q yêu cầu được ly hôn với chị H là có căn cứ chấp nhận. Căn cứ Điều 14, Điều 15 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận anh Q và chị H là vợ chồng.

[3] Về con chung, về tài sản chung và về nợ chung: Anh Q và chị H thống nhất xác định trong quá trình chung sống anh, chị không có con chung, không có tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không đặt ra giải quyết.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Q phải chịu theo quy định pháp luật.

[5] Xét ý kiến phát biểu và đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 1 Điều 317 và Điều 322 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 9, 14, 15 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Hải Q và chị Trần Kim H là vợ chồng.
  2. Về con chung, về tài sản chung và nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét, giải quyết.
  3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Hải Q phải chịu toàn bộ án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh Q đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0005360 ngày 28/03/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu được chuyển thu án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
  4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bạc Liêu;
  • - VKSND thị xã Giá Rai,
  • tỉnh Bạc Liêu;
  • - Chi cục THADS thị xã Giá Rai,
  • tỉnh Bạc Liêu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Quốc Trung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger