TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH KIÊN GIANG Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST Ngày 26/5/2025 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chiến
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tư
2. Ông Phạm Văn Động
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Chi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 326/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 38/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21/4/2025 và Quyết định hoãn phiên toà số 28/2025/QÐST-HNGĐ ngày 06/5/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích L - sinh năm 1992 (có mặt)
- Bị đơn: Anh Dương Thanh P - sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
(vắng mặt lần 2 không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Lê Thị Bích L trình bày:
Chị Lê Thị Bích L và anh Dương Thanh P tự tìm hiểu quen nhau khoảng 6 tháng, sau đó tổ chức lễ cưới năm 2011 và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang ngày 22/8/2011.
Lý do xin ly hôn: Quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc, đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chị L cho rằng do anh P thường xuyên đi uống rượu, về đến nhà đánh đập chị L, không quan tâm đến vợ con, không có trách nhiệm với gia đình, anh P nghe lời mẹ trong mọi việc, gia đình sui gia hai bên có mâu thuẫn xích mích, từ đó dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt. Nay chị L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chung sống với nhau không hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 8/2019 cho đến nay.
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung: Dương Thị Bích N - sinh ngày 14/5/2012. Con hiện đang sống với anh P .
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Tại phiên tòa chị L yêu cầu:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị L yêu cầu được ly hôn với anh P .
- Về con chung: Chị L đồng ý giao cho anh P tiếp tục nuôi người con Dương Thị Bích N - sinh ngày 14/5/2012, chị L không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Tòa án có triệu tập anh Dương Thanh P để hòa giải hôn nhân và gia đình, nhưng anh Dương Thanh P vắng mặt, nên Tòa án đưa vụ kiện ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật tố tụng:
- Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật. Bị đơn vắng mặt mặc dù đã được Tòa án cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng hợp lệ.
* Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Bích L được ly hôn với anh Dương Thanh P .
- Về quan hệ con chung: Đề nghị giao cháu Dương Thị Bích N, sinh ngày 14/5/2012 cho anh Dương Thanh P tiếp tục nuôi dưỡng là phù với quy định pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, nên miễn xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã giao quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ nhưng anh P vắng mặt. Tại phiên tòa nguyên đơn đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thống nhất xử vắng mặt anh Dương Thanh P .
Xét thấy, anh P chưa có ý kiến xác nhận theo đơn khởi kiện xin ly hôn của chị L tại Tòa án. Tuy nhiên, Tòa án đã tống đạt đầy đủ và hợp lệ các thủ tục theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự như: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng anh P vẫn không đến Tòa án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Xét mối quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh P chung sống với nhau được UBND xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 93 ngày 22/8/2011, nên đây là hôn nhân hợp pháp
Xét yêu cầu xin được ly hôn của chị L là có cơ sở chấp nhận. Bởi vì, vợ chồng anh chị chung sống với nhau đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Chị L cho rằng do anh P thường xuyên đi uống rượu, về đến nhà đánh đập chị L, không quan tâm đến vợ con, không có trách nhiệm với gia đình, anh P nghe lời mẹ trong mọi việc, gia đình sui gia hai bên có mâu thuẫn xích mích, vợ chồng thường hay cự cãi, dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt.
Tại phiên tòa, chị L thể hiện rõ quan điểm muốn ly hôn, không muốn đoàn tụ. Mặt khác, chị L và anh P hai bên đã ly thân với nhau từ tháng 8/2019 cho đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị L và anh P đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, trong phần nghị án Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị L được ly hôn với anh P .
[3] Về quan hệ con chung: Chị L và anh P chung sống có 01 người con tên Dương Thị Bích N - sinh ngày 14/5/2012.
Xét thấy, cháu N hiện đang sống với anh P, được anh P nuôi dưỡng, đảm bảo sự phát triển về mọi mặt, tại phiên tòa chị L đồng ý giao cho anh P tiếp tục nuôi con. Hội đồng xét xử thống nhất giao cho anh P tiếp tục nuôi con là phù hợp, anh P
không có ý kiến việc yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử miễn xét.
[4] Về tài sản, nữ trang chung, nợ chung: Chị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử miễn xét.
Trường hợp anh P cho rằng có tài sản chung và có tranh chấp, sẽ khởi kiện thành một vụ kiện khác và sẽ được xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.
[5] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị L phải nộp án phí theo quy định pháp luật.
Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn luật định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Bích L được ly hôn với anh Dương Thanh P .
- Về quan hệ con chung: Giao cho anh Dương Thanh P tiếp tục nuôi người con tên Dương Thị Bích N - sinh ngày 14/5/2012. Chị Lê Thị Bích L không cấp dưỡng nuôi con.
Anh Dương Thanh P cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Lê Thị Bích L tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về quan hệ tài sản, nữ trang chung, nợ chung: Chị L xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Buộc chị Lê Thị Bích L phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007169 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Kiên Giang.
- Quyền kháng cáo: Các đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh Dương Thanh P vắng mặt tại
phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tống đạt hợp lệ./.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Chiến |
Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 26/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/05/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Bích L được ly hôn với anh Dương Thanh P .
