Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST

Ngày 23-5-2025

V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Tuân.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Ngọc Thành và bà Bùi Thị Vân.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Luyện - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Duyên - Kiểm sát viên.

Ngày 23/5/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 50/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/3/2025 về tranh chấp: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 29/4/2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 2001; vắng mặt.

    Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Hải Dương.

  2. Bị đơn: Anh Bùi Thành Đ, sinh năm 2000; vắng mặt.

    Nơi thường trú: Khu C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương.

    Hiện tại anh Đ đang chấp hành hình phạt tù tại Trại giam H1, Cục C, Bộ C1; địa chỉ phường H, thành phố C, tỉnh Hải Dương.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị H, bị đơn anh Đ đều trình bày: Anh, chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn vào ngày 26/10/2021 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương. Quá trình chung sống, vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng quan điểm, anh Đ chơi bời và vi phạm pháp luật. Nay chị H, anh Đ đều xác định tình cảm, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị H xin ly hôn, anh Đ đồng ý.

Về con chung, tài sản, công sức, nợ: Chị H, anh Đ xác định không có con chung; trong quá trình chung sống không có tài sản, không nợ và không cho ai vay tài sản; không có tài sản và công sức đóng góp cho gia đình. Do vậy, khi ly hôn không đề nghị Toà án giải quyết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương phát biểu ý kiến: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị áp dụng Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 39 của Bộ luật Dân sự. Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình. Luật phí và lệ phí năm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, đề nghị, xử: Chị H ly hôn anh Đ; chị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử, nhận định.

[1]. Về thủ tục tố tụng: Người tham gia tố tụng đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Đ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương vào ngày 26/10/2021, nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai bên đương sự phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hợp tính nết, bản thân anh Đ không chăm lo gia đình và vi phạm pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án các bên đương sự đều tự xác định tình cảm, tình nghĩa vợ chồng không còn, đồng ý ly hôn. Như vậy, từ những căn cứ như đã nêu ở trên có đủ căn cứ xác định, tình trạng hôn nhân giữa các bên đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận yêu cầu của đương sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, xử cho chị H ly hôn anh Đ.

[3]. Về quan hệ con chung: Xác định chị H, anh Đ không có con chung, nên Hội đồng xét xử không phải đặt ra để giải quyết.

[4]. Về quan hệ tài sản, nợ, công sức: Đương sự không đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử không phải đặt ra để giải quyết.

[5]. Về án phí: Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị H phải chịu, nộp 300.000đ án phí sơ thẩm ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Bùi Thành Đ.
  2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001947 ngày 07/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
  3. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Thanh Hà;
  • - Chi cục THADS huyện Thanh Hà;
  • - UBND thị trấn Thanh Hà, huyện Thanh Hà;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu Toà án;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Mạnh Tuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 23/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG về ly hôn

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Huyền - Bùi Thành Đạt
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger