Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - CÀ MAU

TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20-8-2025

“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trương Thanh Quốc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Đức Thắng

Ông Nguyễn Việt Bằng

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thắm, là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 20 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau.

Xét xử sơ thẩm vụ án dân sự tranh chấp hôn nhân gia đình thụ lý số: 349/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B. Sinh năm: 1975. Địa chỉ cư trú: Khóm 27, phường A, tỉnh C, (có mặt).

Bị đơn: Ông Trần Văn N. Sinh năm: 1973. Địa chỉ cư trú: khóm 27, phường A, tỉnh C, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị B trình bày:

- Về hôn nhân: Bà và ông Trần Văn N tự nguyện kết hôn vào năm 1995, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, thường xuyên cự cãi. Ông N đã bỏ nhà đi từ năm 2015 đến nay và bà đã áp dụng biện pháp thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo mất tích để tìm ông N nhưng không có kết quả. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu ly hôn với ông N.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông bà có 02 người con chung tên Trần Ngọc Lam, sinh năm 1997 và Trần Gia Thuận, sinh năm: 2006. Hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà xác định không có.

- Về nợ chung: Bà xác định không có nợ chung.

Đối với ông Trần Văn N, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án nhưng ông vẫn vắng mặt không có lý do và không có văn bản nêu ý kiến gửi Tòa án về các vấn đề bà B yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: ông Trần Văn N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên tòa nhưng ông vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông là phù hợp quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà B, ông N xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo đúng quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp và được pháp luật bảo vệ.

Xét yêu cầu ly hôn của bà B, nhận thấy, hôn nhân là mối quan hệ mà phải được cả hai người cùng có trách nhiệm xây dựng trên tinh thần tự nguyện, thông cảm, sẻ chia với nhau về mọi mặt trong đời sống nhưng hiện nay bà B xác định đã không còn tình cảm với ông N. Ông N đã bỏ nhà ra đi từ năm 2015 đến nay. Nhận thấy, tình trạng hôn nhân của ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà B về việc ly hôn với ông N.

[3] Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông bà có 02 người con chung tên Trần Ngọc Lam, sinh năm 1997 và Trần Gia Thuận, sinh năm: 2006. Hiện các con đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[5] Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

[6] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

  • - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình;
  • - Khoản 6 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị B về việc ly hôn với ông Trần Văn N. (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 07/12/1995 của UBND xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau).
  2. Về con chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: bà Nguyễn Thị B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình số tiền 300.000 đồng, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011039 ngày16/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Cà Mau;
  • - VKSND Tp. Cà Mau;
  • - UBND xã Hồ Thị Kỷ, tỉnh Cà Mau;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Đã ký

Trương Thanh Quốc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 20/08/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU về ly hôn

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/08/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 228, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; - Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; - Khoản 6 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Tuyên xử: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị B về việc ly hôn với ông Trần Văn N. (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 07/12/1995 của UBND xã Hồ Thị Kỷ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau). 2. Về con chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. 3. Về tài sản chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. 4. Về nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết. 5. Về án phí: bà Nguyễn Thị B phải chịu án phí hôn nhân và gia đình số tiền 300.000 đồng, được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011039 ngày16/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 6. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger