Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ MỸ THO

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 20/03/2025

V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thuận Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Võ Văn Hùng.
  2. Bà Nguyễn Thị Kiều Hương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Đoan Trang – Kiểm sát viên.

Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 20 tháng 03 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 590/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXX-ST ngày 21 tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 38/2025/QĐST – HN ngày 21 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987. (Có mặt)
    Địa chỉ: Ấp C, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.
  2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Kim T, sinh năm 1989. (Vắng mặt)
    Địa chỉ: Ấp C, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Tại Đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày:

Anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị Kim T tự nguyện sống chung vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 03/11/2010. Anh chị sống hạnh phúc được một thời gian thì đến năm 2018 có mâu thuẩn xảy ra. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống vợ chồng, tính tình không phù hợp, chị T không có quan tâm trách nhiệm với gia đình nên vợ chồng thường xuyên có mâu thuẩn cự cãi. Anh chị đã tự ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Phạm Thị Kim T.

Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 23/05/2010, Nguyễn Huy K, sinh ngày 23/07/2012 và Nguyễn Thị Kim N1, sinh ngày 20/12/2015 đang sống với cha. Anh Nguyễn Văn H yêu cầu được tiếp tục chăm sóc. nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim N, cháu Nguyễn Huy K và cháu Nguyễn Thị Kim N1 theo nguyện vọng của các cháu. Anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn chị Phạm Thị Kim T, Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đã thực hiện việc niêm yết Thông báo thụ lý vụ án và Thông báo dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo đúng thủ tục hợp lệ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho có ý kiến:

  • Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng của vụ án là vi phạm quy định về quyền và nghĩa vụ của bị đơn theo Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do chính đáng nên căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
  • Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho anh Nguyễn Văn H được ly hôn với chị Phạm Thị Kim T.
  • Về con chung: Anh Nguyễn Văn H được trực tiếp chăm sóc. nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 23/05/2010, cháu Nguyễn Huy K, sinh ngày 23/07/2012 và cháu Nguyễn Thị Kim N1, sinh ngày 20/12/2015 theo nguyện vọng của các cháu. Anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
  • Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn H trình bày anh và chị Phạm Thị Kim T không có tài sản chung nên không xem xét giải quyết.
  • Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn H trình bày anh và chị Phạm Thị Kim T không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa, và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H là tranh chấp “Ly hôn”. Bị đơn chị Phạm Thị Kim T cư trú tại Ấp C, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

[2] Bị đơn chị Phạm Thị Kim T vắng mặt không có lý do tại phiên tòa mặc dù đã được tống đạt hợp lệ lần thứ hai. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Phạm Thị Kim T.

[3] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị Kim T tự nguyện sống chung từ năm 2010 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang ngày 03/11/2010 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Nhận thấy mâu thuẩn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị Kim T là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, chị T không có trách nhiệm quan tâm đến gia đình nên dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Xét thấy, mục đích của hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn H và chị Phạm Thị Kim T không đạt được, tình cảm vợ chồng đã hết không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên anh chị đã tự ly thân từ cuối năm 2020 cho đến nay. Do vậy anh Nguyễn Văn H yêu cầu ly hôn với chị Phạm Thị Kim T là có cơ sở.

Yêu cầu ly hôn của anh Nguyễn Văn H là có căn cứ theo Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 23/05/2010, Nguyễn Huy K, sinh ngày 23/07/2012 và Nguyễn Thị Kim N1, sinh ngày 20/12/2015 đang sống với cha.

Anh Nguyễn Văn H được trực tiếp chăm sóc. nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim N, cháu Nguyễn Huy K và cháu Nguyễn Thị Kim N1 theo nguyện vọng của các cháu. Anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

[5] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn H trình bày anh và chị Phạm Thị Kim T không có tài sản chung và nợ chung. Chị Phạm Thị Kim T không đến tham dự phiên tòa và không gởi văn bản trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét đến tài sản chung và nợ chung của anh chị. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết bằng vụ kiện khác.

[6] Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH

  • Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
  • Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
  • Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn H.

  1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H được ly hôn với chị Phạm Thị Kim T.
  2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn H được trực tiếp chăm sóc. nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 23/05/2010, cháu Nguyễn Huy K, sinh ngày 23/07/2012 và cháu Nguyễn Thị Kim N1, sinh ngày 20/12/2015 theo nguyện vọng của các cháu. Anh H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
  3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được ngăn cản người đó thực hiện quyền nầy.

  4. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn H trình bày anh H và chị Phạm Thị Kim T không có tài sản chung và nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  5. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí thành án phí hôn nhân sơ thẩm (theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006932 ngày 29 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang).
  6. Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - VKSND. TP Mỹ Tho, Tiền Giang;
  • - Chi cục THADS. TP Mỹ Tho, Tiền Giang;
  • - UBND xã Trung An, TP Mỹ Tho, Tiền Giang;
  • - Các đương sự;

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

(Đã ký)

Võ Thị Thuận Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG về tranh chấp ly hôn

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Văn H khởi kiện yêu cầu ly hôn chị Phạm Thị Kim T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger