TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 20-3-2025
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ- TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Vĩnh.
Các Hội thẩm nhân dân.
- Ông Lê Minh Toàn.
- Bà Nguyễn Thị Hương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Huỳnh Trúc Phương, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên toà: Không.
Ngày 20 tháng 3 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 537/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2024 về tranh chấp ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2025/QĐXXST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 17/2025/QĐST- HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Phạm Thị Phú Q, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số B, Huỳnh Tấn P, khu phố D, thị trấn N, huyện N, Thành Phố Hồ Chí Minh. Nơi ở cũ: Số I, B, Phường F, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Trần Minh T, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số B, khóm A, thị trấn huyện L (cũ là Số 207/18, ấp A, xã P), huyện L, tỉnh Vĩnh Long- vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 28/10/2024 và trong quá trình thu thập chứng cứ, nguyên đơn Phạm Thị Phú Q trình bày:
Chị Phạm Thị Phú Q và anh Trần Minh T quen biết nhau đi đến hôn nhân vào năm 2018. Chị Q và anh T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P (nay là thị trấn L), huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Ngày 17/02/2021, chị Q và anh T được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 15. Chị Q và anh T sống hạnh phúc và có một con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 15/9/2020. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh không khắc phục được, đến tháng 02 năm 2024 chị Q và anh T ly thân nhau, không quan tâm đời sống chung của vợ chồng. Chị Q khởi kiện xin ly hôn anh T.
Hiện chị Q đang trực tiếp nuôi dưỡng Trần Minh K. Chị Q yêu cầu tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng Trần Minh K. Chị Q không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi Trần Minh K.
Chị Q không yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu chia nợ chung.
Tòa án đã thông báo hợp lệ nhiều lần cho anh T về các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Nhưng anh T không tham dự các phiên họp. Tòa án không tổ chức được các phiên họp, nên đưa vụ án xét xử sơ thẩm.
Tại phiên tòa, chị Q giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng:
1.1. Chị Phạm Thị Phú Q khởi kiện yêu cầu ly hôn, nuôi con với anh Trần Minh T. Anh T có nơi cư trú tại khóm A, thị trấn L (cũ ấp A, xã P), huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Tòa án nhân dân huyện Long Hồ xác định tranh chấp ly hôn, nuôi con, thụ lý giải quyết sơ thẩm là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2. Anh Trần Minh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa, nhưng anh T vắng mặt không lý do. Nên tiến hành xét xử vắng mặt anh T là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung:
2.1. Hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị Q và anh T là hợp pháp. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh. Chị Q khởi kiện xin ly hôn với anh T và đã gởi đơn khởi kiện cho anh T. Anh T đã được Tòa án thông báo hợp lệ nhiều lần về các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham dự phiên tòa. Nhưng anh T đều vắng mặt không lý do, không ý kiến phản bác yêu cầu khởi kiện của chị Q. Chứng minh được anh T đã thừa nhận lời trình bày của chị Q là đúng sự thật. Như vậy, anh T đã thừa nhận đã ly thân với chị Q từ tháng 02 năm 2024 đến nay, không quan tâm đến đời sống của vợ chồng. Điều này đã chứng minh được, mục đích hôn nhân giữa chị Q và anh T không thể đạt được. Chị Q xin ly hôn anh T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, nên có căn cứ chấp nhận.
2.2. Con chung:
Chị Q và anh T có một con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 15/9/2020, hiện chị Q đang trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Q yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng Trần Minh K, anh T không phản bác. Yêu cầu của chị Q là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, nên chấp nhận.
2.3. Cấp dưỡng nuôi con chung:
Chị Q không yêu cầu, nên không xét.
2.3. Về tài sản chung:
Chị Q không yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu chia nợ chung, nên không xét.
[3]. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, buộc chị Q nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm là đúng quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khỏa 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phạm Thị Phú Q:
- Về hôn nhân:
Chị Phạm Thị Phú Q được ly hôn với anh Trần Minh T.
- Về con chung:
Có một con chung tên Trần Minh K, sinh ngày 15/9/2020
Giao chị Phạm Thị Phú Q tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng Trần Minh K.
Anh Trần Minh T có quyền tới lui, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung:
Không xét.
- Về tài sản chung, nợ chung:
Không xét.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm:
Buộc chị Phạm Thị Phú Q nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng). Chị Q được khấu trừ từ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ ngày 28/10/2024, lai số N° 0001597. Chị Q không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì nguời được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm. Tuyên án có mặt nguyên đơn, báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt, báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Văn V |
Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG về tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn, nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
