Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI -TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST

Ngày 14-4-2025

V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Hồng Hạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. 1/ Ông Nguyễn Công Trung.
  2. 2/ Bà Trương Việt Trinh.

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Yến Linh– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tiến – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình đã thụ lý số: 383/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2025/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa số: 18/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:

  1. 1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kim T, sinh năm 1980 (có đơn xin vắng mặt);
  2. Địa chỉ: ấp V, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
  3. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1978 (vắng mặt);
  4. Địa chỉ: 123/BBA, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 11/9/2024 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Phan Thị Kim T trình bày:

Chị và anh Nguyễn Thành L đăng ký kết hôn vào ngày 29/6/2020 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Trong quá trình chung sống, cách nay 02 năm chị và anh L tính tình không hợp và xảy ra bất đồng với nhau, anh L chửi người thân của chị. Do xảy ra mâu thuẫn nên chị và anh L không còn sống chung với nhau từ tháng 06/2021. Thỉnh thoảng, anh L có qua lại, từ khi chị nộp đơn thì anh L có qua năn nỉ và có nhờ người thân qua nói chuyện nhưng chị đã suy nghĩ kỹ nên vẫn giữ nguyên quan điểm yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Chị yêu cầu nuôi cháu Nguyễn Thanh B, sinh ngày 09/4/2021 và cháu Nguyễn Thanh A, sinh ngày 09/4/2021. Chị không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

  • + Về tài sản chung: Chị và anh L không có.
  • + Về nợ chung: Chị và anh L không có.

* Theo bản tự khai ngày 12/11/2024 bị đơn anh Nguyễn Thành L trình bày:

Anh và chị T sống hạnh phúc, yêu thương cùng chăm lo cho con, tạo dựng gia đình hạnh phúc; anh rất thương vợ và 02 con. Bao nhiêu năm sống chung, dù thỉnh thoảng có xảy ra cải nhau vì áp lực công việc, kinh tế. Giữa anh và chị T không hề có sự mâu thuẫn, nếu có chỉ là mâu thuẫn nhỏ nhặt. Toàn bộ tài sản mà anh tích góp đều đưa cho vợ quản lý. Dù có khó khăn, cuộc sống vất vả ra sao anh cũng không từ bỏ gia đình, vợ con. Đối với yêu cầu của chị T thì anh không đồng ý, anh yêu cầu Tòa án bác yêu cầu của chị T.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri trình bày quan điểm: Về tố tụng, Thẩm phán đã thực hiện đúng trình tự thủ tục. Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự thủ tục phiên tòa. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn vắng mặt không lý do là chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Chị Phan Thị Kim T và anh Nguyễn Thành L có đăng ký kết hôn đúng quy định tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 29/6/2020 nên hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị T và anh L xảy ra bất đồng quan điểm và sống ly thân; anh L không đồng ý ly hôn nhưng không có biện pháp hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở. Về con chung: Cháu Nguyễn Thanh B và cháu Nguyễn Thanh A cùng sinh ngày 09/4/2021 đang sống với chị T nên chị T yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị T về việc yêu cầu ly hôn với anh L. Giao con chung cho chị T nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung, nợ chung chị T trình bày không có nên không xem xét.

Từ các lời trình bày trên;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra công khai các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Nguyên đơn chị Phan Thị Kim T có đơn xin vắng mặt, bị đơn anh Nguyễn Thành L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, việc đưa vụ án ra xét xử vắng mặt chị T, anh L là phù hợp với quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Kim T và anh Nguyễn Thành L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre vào ngày 29/6/2020 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L là hợp pháp. Trong quá trình chung sống, chị T và anh L phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Chị T không đồng ý hàn gắn và kiên quyết yêu cầu ly hôn; anh L không đồng ý ly hôn nhưng không thể hiện được thiện chí hàn gắn. Xét thấy, hôn nhân giữa chị T và anh L không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh L.

[2] Về con chung: Cháu Nguyễn Thanh B, sinh ngày 09/4/2021 và cháu Nguyễn Thanh A, sinh ngày 09/4/2021 hiện do chị T nuôi dưỡng nên chị T yêu cầu tiếp tục nuôi con chung là phù hợp theo Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

[3] Tài sản chung: Chị T trình bày không có.

[4] Về nợ chung: Chị T trình bày không có.

[5] Xét quan điểm đề nghị giải quyết vụ án của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

[6] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị T phải nộp theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. 1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Phan Thị Kim T đối với anh Nguyễn Thành L.
  2. 2. Con chung: Chị Phan Thị Kim T tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thanh B, sinh ngày 09/4/2021 và cháu Nguyễn Thanh A, sinh ngày 09/4/2021. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T không yêu cầu anh Nguyễn Thành L cấp dưỡng nuôi con.
  3. Anh Nguyễn Thành L có quyền thăm nom con chung. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
  4. 3. Tài sản chung: Chị T trình bày không có.
  5. 4. Nợ chung: Chị T trình bày không có.
  6. 5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Phan Thị Kim T phải nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002478 ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Án phí chị T đã nộp xong.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Báo cho nguyên đơn, bị đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND xã Tân Hội, H Mỏ Cày Nam, Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hồng Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger