Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI


Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST

Ngày: 10 - 9 - 2024

Về việc: “Ly hôn”

"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ung Thị Ngọc Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trịnh Thị Bình

2. Bà Mạc Thị Thanh Bình

- Thư ký phiên tòa: Bà Hà Thị Hồng Huế là Thư ký Tòa án nhân dân Khu Vực 10 – Đồng Nai

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 10 – Đồng Nai tham gia phiên toà: Ông Huỳnh Phước Thành - Kiểm sát viên.

Trong ngày 10 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân Khu Vực 10 – Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 28/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ F, ấp B, xã Q, TX. C, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) (vắng mặt)

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ F, ấp B, xã Q, TX. C, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai) (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 28/02/2025, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Đức V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức V và bà Phạm Thị H chung sống với nhau vào năm 2004 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương (nay là phường C, TP .). Trước khi chung sống cả hai còn độc thân, việc chung sống là tự nguyện.

Ông V cho rằng quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong mọi vấn đề của gia đình, vợ chồng thường hay cãi vã không có tiếng nói chung. Cách đây khoảng 10 năm bà H dọn ra ở riêng, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay không còn gặp nhau, không liên hệ gì tới nhau. Nay ông V nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà H.

1

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Đức L, sinh năm 2005. Hiện con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng

Về tài sản chung, nợ chung: Ông V xác định không có và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Phạm Thị H đã được Tòa án nhiều lần triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên họp công khai chứng cứ và tham gia phiên tòa nhưng bà H vắng mặt không lý do nên Tòa án không thể ghi nhận ý kiến của bà H được.

Tại phiên tòa:

  • - Nguyên đơn xin vắng mặt
  • - Bị đơn vắng mặt không có lý do
  • - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu Vực 10 – Đồng Nai phát biểu ý kiến.

Việc chấp hành theo quy định pháp luật của Thẩm phán: Quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý cho đến nay nhận thấy Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 BLTTDS năm 2015;

Về việc chấp hành theo quy đinh pháp luật của HĐXX: Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định tại Điều 63 BLTTDS 2015;

Về việc chấp hành theo quy định của pháp luật của các đương sự: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đã chấp hành đúng đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật

+ Quan điểm về giải quyết vụ án:

Vụ án thuộc trường hợp kiểm sát viên phải tham gia phiên tòa theo quy định tại Điều 21, Điều 97 BLTTDS

Qua nghiên cứu hồ sơ, tài liệu xét thấy:

Ông Nguyễn Đức V và bà Phạm Thị H chung sống với nhau vào năm 2004 có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Trong quá trình chung sống xét thấy ông bà thường xuyên mâu thuẫn, sống ly thân đã lâu và không còn quý trọng, quan tâm chăm sóc, yêu thương nhau nữa làm cho đời sống vợ chồng lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng. Căn cứ Điều 51, Điều 56 luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào lời khai nguyên đơn và các chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án. Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên xử ông Nguyễn Đức V được ly hôn với bà Phạm Thị H; Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Do các đương sự không yêu cầu nên không đề cập; Về án phí nguyên đơn chịu theo quy định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Theo đơn khởi kiện và yêu cầu tại phiên tòa của nguyên đơn ông Nguyễn Đức V, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Do bị đơn bà Phạm Thị H có nơi cư trú tại Tổ F, ấp B, xã Q, TX. C, tỉnh Bình Phước (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai). Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu Vực 10 – Đồng Nai.

[3] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa nguyên đơn ông V vắng mặt do có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn bà H mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

[4] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Đức V, Hội đồng xét xử xét thấy:

[4.1] Ông Nguyễn Đức V và bà Phạm Thị H tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2004 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Bình Dương (nay là phường C, TP .) theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân giữa ông bà là hợp pháp.

[4.2] Trong quá trình giải quyết vụ án ông V cho rằng quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, cãi vã, không có tiếng nói chung. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc, đã sống ly thân khoảng 10 năm nay. Bà H đã dọn ra ở riêng, không gặp nhau, không liên lạc nhau. Trong suôt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện thủ tục tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý về nội dung đơn ly hôn của ông V, chứng cứ mà ông V đơn giao nộp cho bà H nhưng bà H không có ý kiến gì, kể cả ý kiến phản đối. Đồng thời Tòa án đã triệu tập bà H để làm việc, tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng bà H vẫn vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của ông V và chứng cứ ông V cung cấp để làm cơ sở giải quyết vụ án. Xét thấy, giữa ông V, bà H không còn quan tâm nhau và cũng không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của ông V, cho ông V được ly hôn với bà H

[4.3] Về con chung: Do con chung tên Nguyễn Phạm Đức L, sinh năm 2005 hiện con đã trưởng thành, ông V không yêu cầu nên Tòa án xem xét giải quyết về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.

Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết do ông V xác định không có và không yêu cầu.

[5] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Đức V phải chịu là 300.000 đồng.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 143, Điều 144, Điều 147, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

  1. Về hôn nhân: Chấp nhận cho ông Nguyễn Đức V được ly hôn với bà Phạm Thị H
  2. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết
  3. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Đức V phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004796 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
  4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND P. Chánh Phú Hòa
  • - VKSND KV 10 - ĐN;
  • - THADS tỉnh Đồng Nai;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Ung Thị Ngọc Thanh

4

HỘI THẨM NHÂN DÂN

Hồ Thị Xuân Thiều Phạm Xuân Đính

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Ung Thị Ngọc Thanh

5

6

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 10/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI về ly hôn

  • Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger