|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 37/2025/HNGĐ-ST
Ngày 08-4-2025
V/v “Tranh chấp xin ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Đinh Thị Thùy Linh.
Các Hội thẩm nhân dân.
Bà Tạ Huyền Thanh.
Ông Vũ Xuân Chính.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Thành Công là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 08 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Kiều T, sinh năm 1981 (xin vắng).
Nơi cư trú: Ấp A, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Lâm Quang H, sinh năm 1966 (vắng).
Nơi cư trú: Ấp A, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Bà T và ông H có thời gian tìm hiểu và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2000, có tổ chức đám cưới gả theo phong tục của địa phương, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau vào ngày 22 tháng 01 năm 2008.
Lý do xin ly hôn: Hôn nhân ban đầu hạnh phúc nhưng đến khoảng năm 2021 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, không quan tâm và chia sẻ với nhau. Vợ chồng cũng sống ly thân từ tháng 12 năm 2021 cho đến nay, thời gian ly thân không giải quyết được mâu thuẫn. Do tình cảm vợ chồng đến mức trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài nên bà T yêu cầu được ly hôn với ông H.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lâm Quang T1 (nam), sinh năm 2001. Con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về cấp dưỡng, chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ thu và nợ trả: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
* Đối với bị đơn ông Lâm Quang H đã được Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp, kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt, không có ý kiến phản đối.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tố tụng
Bà Lê Kiều T xin ly hôn với ông Lâm Quang H. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; do bị đơn cư trú tại ấp A, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau nên căn cứ Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Bà Lê Kiều T có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Lâm Quang H đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ 02 lần nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do nên căn cứ khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt hai đương sự là có căn cứ.
[2]. Về nội dung vụ án
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông H tiến tới hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, có tổ chức đám cưới vào năm 2000, đến ngày 22 tháng 01 năm 2008 mới đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Ấ, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01-2008. Vì vậy quan hệ hôn nhân của bà T và ông H được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Nhận thấy, trong quá trình chung sống, giữa bà T và ông H đã xảy ra mâu thuẫn mà không tìm ra cách khắc phục, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 12 năm 2024 đến nay mà không tìm được cách hàn gắn hôn nhân; chứng tỏ ông bà không còn thương yêu, quý trọng, chăm sóc nhau mà mỗi người chỉ biết bổn phận người đó, mục đích hôn nhân không đạt được.
Từ những lẽ đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T cho ly hôn giữa bà T với ông H theo quy định tại Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Lâm Quang T1 (nam), sinh năm 2001. Hiện con đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[2.3] Về cấp dưỡng, chia tài sản chung và công nợ: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra yêu cầu. Căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự “Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.
[3] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí được khấu trừ, án phí nguyên đơn đã nộp đủ.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Kiều T xin ly hôn với ông Lâm Quang H. Cho bà Lê Kiều T được ly hôn với ông Lâm Quang H.
- Về con chung: Đã trưởng thành không xem xét.
- Về cấp dưỡng, chia tài sản chung và nợ: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu, nguyên đơn có nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số 0014285 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, án phí hôn nhân nguyên đơn đã nộp đủ.
- Án xử sơ thẩm, đương sự vắng mặt có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Thùy Linh |
Bản án số 37/2025/HNGĐ-ST ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp xin ly hôn
- Số bản án: 37/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp xin ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LY HÔN
