Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN K,

THÀNH PHỐ C

Bản án số: 369/2024/DS-ST

Ngày: 22/10/2024

V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng.”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1/ Bà Trần Thị D
  • 2/ Bà Đỗ Thị L

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị K – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố C.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố C tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy N – Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 10 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố C xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 224/2024/TLST- DS ngày 04 tháng 04 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 824/2024/QĐST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ: Tòa nhà H N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L

Địa chỉ liên hệ: A đường T, phường A, quận N, thành phố C.

- Bị đơn: 1/Ông Nguyễn Trần Khoa Đ, sinh năm: 1973 (vắng)

2/Bà Huỳnh Thị Mộng L1, sinh năm: 1978 (vắng)

Địa chỉ: F Cách mạng tháng 8, phường A, quận N, thành phố C.

Địa chỉ liên hệ: 55 đường B KDC A, phường A, quận N, thành phố C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 02/10/2023 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Bị đơn ông Nguyễn Trần Khoa Đ và bà Huỳnh Thị Mộng L1 có ký với nguyên đơn các hợp đồng tín dụng như sau:

  1. Hợp đồng tín dụng số 0061900081400 ngày 15/07/2019 vay số tiền 250.000.000đ.
  2. Hợp đồng tín dụng số 0061900096400 ngày 20/08/2019 vay số tiền 200.000.000đ và thỏa thuận bổ sung hợp đồng ngày 27/10/2021.
  3. Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0062000021800 ngày 05/08/2020 vay số tiền 1.260.000.000đ.
  4. Hợp đồng tín dụng số 0062100021800 ngày 02/07/2021 vay số tiền 215.000.000đ và thỏa thuận bổ sung hợp đồng ngày 27/10/2021
  5. Hợp đồng tín dụng số 0062100025500 ngày 15/08/2021 vay số tiền 100.000.000đ.
  6. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 00620000516TD ngày 22/09/2020 với hạn mức tín dụng 60.000.000đ
  7. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thêm thẻ tín dụng số 00620000193TD ngày 27/03/2020 với hạn mức tín dụng là 40.000.000đ

Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn có ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0062000021700 ngày 05/08/2020 được công chứng tại Văn phòng C, số công chứng: 8096, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD và đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Quận N ngày 05/08/2020

Tài sản thế chấp là: Toàn bộ nhà và đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 14 địa chỉ F đường Cách mạng tháng tám, phường A, quận N, thành phố C.

Trong quá trình thực hiện các hợp đồng tín dụng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

  1. Hợp đồng tín dụng số 0061900081400 ngày 15/07/2019 vay số tiền 250.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 239.820.747đ.
    • + Gốc: 121.040.000đ.
    • + Lãi trong hạn: 75.497.468đ.
    • + Lãi quá hạn: 32.472.204đ.
    • + Lãi phạt: 10.811.075đ.
  2. Hợp đồng tín dụng số 0061900096400 ngày 20/08/2019 vay số tiền 200.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 122.278.221đ.
    • + Gốc: 70.833.323đ.
    • + Lãi trong hạn: 10.576.079đ.
    • + Lãi quá hạn: 38.647.944đ.
    • + Lãi phạt: 2.220.875đ.

    Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung số 006190009640000101 ngày 27/10/2021.

    Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 42.113.683đ.

    • + Gốc: 25.000.002đ.
    • + Lãi trong hạn: 1.612.158đ.
    • + Lãi quá hạn: 15.111.731đ.
    • + Lãi phạt: 389.792đ.
  3. Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0062000021800 ngày 05/08/2020 vay số tiền 1.260.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 1.507.997.965đ.
    • + Gốc: 1.060.500.000đ.
    • + Lãi trong hạn: 322.317.364đ.
    • + Lãi quá hạn: 80.419.367đ.
    • + Lãi phạt: 44.761.235đ.

    Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung số 006200002180000101 ngày 27/10/2021.

    Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 94.618.567đ.

    • + Gốc: 62.902.170đ.
    • + Lãi trong hạn: 2.987.774đ.
    • + Lãi quá hạn: 28.006.230đ.
    • + Lãi phạt: 722.393đ.
  4. Hợp đồng tín dụng số 0062100021800 ngày 02/07/2021 vay số tiền 215.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 273.026.382đ.
    • + Gốc: 194.519.999đ.
    • + Lãi trong hạn: 51.695.783đ.
    • + Lãi quá hạn: 19.459.183đ.
    • + Lãi phạt: 7.316.247đ.
  5. Hợp đồng tín dụng số 0062100025500 ngày 15/08/2021 vay số tiền 100.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 124.947.970đ.
    • + Gốc: 80.555.554đ.
    • + Lãi trong hạn: 15.809.916đ.
    • + Lãi quá hạn: 25.783.096đ.
    • + Lãi phạt: 2.799.403đ.
  6. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 00620000516TD ngày 22/09/2020 với hạn mức tín dụng 60.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 124.236.530đ.
    • + Gốc: 54.024.892đ.
    • + Lãi trong hạn: 70.211.638đ.
  7. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thêm thẻ tín dụng số 00620000193TD ngày 27/03/2020 với hạn mức tín dụng là 40.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 92.659.803đ.
    • + Gốc: 39.298.803đ.
    • + Lãi trong hạn: 53.360.238đ.

Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền cả gốc và lãi còn nợ là: 2.621.699.105đ (hai tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, một trăm lẻ năm đồng).

Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0062000021700 ngày 05/08/2020 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp là: Nhà và đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 14 địa chỉ F đường Cách mạng tháng tám, phường A, quận N, thành phố C.

Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của các hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn.

Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Nguyễn Trần Khoa Đ trình bày: Bị đơn đồng ý trả cho nguyên đơn tổng số tiền cả gốc và lãi còn nợ, đồng ý phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0062000021700 ngày 05/08/2020 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp: Nhà và đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 14 địa chỉ F đường Cách mạng tháng tám, phường A, quận N, thành phố C. Đồng ý chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng và đề nghị phát hành thẻ tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn.

Bị đơn bà Huỳnh Thị Mộng L1 đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.

Tại phiên tòa,

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:

  • Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng và đầy đủ về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và đương sự đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục tại phiên tòa.
  • Về giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân quận K thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp. Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là: 2.621.699.105đ (hai tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, một trăm lẻ năm đồng). Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Nguyên đơn và bị đơn có ký các hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị phát hành thẻ tín dụng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là: 2.621.699.105đ (hai tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, một trăm lẻ năm đồng). Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn có nơi cư trú: F Cách mạng tháng 8, phường A, quận N, thành phố C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố C theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[3] Về nội dung:

Nguyên đơn và bị đơn có ký các hợp đồng tín dụng:

  1. Hợp đồng tín dụng số 0061900081400 ngày 15/07/2019 vay số tiền 250.000.000đ.
  2. Hợp đồng tín dụng số 0061900096400 ngày 20/08/2019 vay số tiền 200.000.000đ. Thỏa thuận bổ sung hợp đồng ngày 27/10/2021.
  3. Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0062000021800 ngày 05/08/2020 vay số tiền 1.260.000.000đ.
  4. Hợp đồng tín dụng số 0062100021800 ngày 02/07/2021 vay số tiền 215.000.000đ và thỏa thuận bổ sung hợp đồng ngày 27/10/2021
  5. Hợp đồng tín dụng số 0062100025500 ngày 15/08/2021 vay số tiền 100.000.000đ.
  6. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 00620000516TD ngày 22/09/2020 với hạn mức tín dụng 60.000.000đ
  7. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thêm thẻ tín dụng số 00620000193TD ngày 27/03/2020 với hạn mức tín dụng là 40.000.000đ

Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và còn nợ số tiền theo các hợp đồng tín dụng như sau:

  1. Hợp đồng tín dụng số 0061900081400 ngày 15/07/2019 vay số tiền 250.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 239.820.747đ.
    • + Gốc: 121.040.000đ.
    • + Lãi trong hạn: 75.497.468đ.
    • + Lãi quá hạn: 32.472.204đ.
    • + Lãi phạt: 10.811.075đ.
  2. Hợp đồng tín dụng số 0061900096400 ngày 20/08/2019 vay số tiền 200.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 122.278.221đ.
    • + Gốc: 70.833.323đ.
    • + Lãi trong hạn: 10.576.079đ.
    • + Lãi quá hạn: 38.647.944đ.
    • + Lãi phạt: 2.220.875đ.

    Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung số 006190009640000101 ngày 27/10/2021.

    Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 42.113.683đ.

    • + Gốc: 25.000.002đ.
    • + Lãi trong hạn: 1.612.158đ.
    • + Lãi quá hạn: 15.111.731đ.
    • + Lãi phạt: 389.792đ.
  3. Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0062000021800 ngày 05/08/2020 vay số tiền 1.260.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 1.507.997.965đ.
    • + Gốc: 1.060.500.000đ.
    • + Lãi trong hạn: 322.317.364đ.
    • + Lãi quá hạn: 80.419.367đ.
    • + Lãi phạt: 44.761.235đ.

    Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung số 006200002180000101 ngày 27/10/2021.

    Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 94.618.567đ.

    • + Gốc: 62.902.170đ.
    • + Lãi trong hạn: 2.987.774đ.
    • + Lãi quá hạn: 28.006.230đ.
    • + Lãi phạt: 722.393đ.
  4. Hợp đồng tín dụng số 0062100021800 ngày 02/07/2021 vay số tiền 215.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 273.026.382đ.
    • + Gốc: 194.519.999đ.
    • + Lãi trong hạn: 51.695.783đ.
    • + Lãi quá hạn: 19.459.183đ.
    • + Lãi phạt: 7.316.247đ.
  5. Hợp đồng tín dụng số 0062100025500 ngày 15/08/2021 vay số tiền 100.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 124.947.970đ.
    • + Gốc: 80.555.554đ.
    • + Lãi trong hạn: 15.809.916đ.
    • + Lãi quá hạn: 25.783.096đ.
    • + Lãi phạt: 2.799.403đ.
  6. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 00620000516TD ngày 22/09/2020 với hạn mức tín dụng 60.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 124.236.530đ.
    • + Gốc: 54.024.892đ.
    • + Lãi trong hạn: 70.211.638đ.
  7. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thêm thẻ tín dụng số 00620000193TD ngày 27/03/2020 với hạn mức tín dụng là 40.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 92.659.803đ.
    • + Gốc: 39.298.803đ.
    • + Lãi trong hạn: 53.360.238đ.

Như vậy, tổng số tiền cả gốc và lãi bị đơn còn nợ là: 2.621.699.105đ (hai tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, một trăm lẻ năm đồng).Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền trên. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn có ký hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0062000021700 ngày 05/08/2020. Tài sản thế chấp: Nhà và đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 14 địa chỉ F đường Cách mạng tháng tám, phường A, quận N, thành phố C.

Hợp đồng thế chấp giữa nguyên đơn và bị đơn đã lập thành văn bản công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Yêu cầu phát mãi tài sản của nguyên đơn phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

Nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu tiếp tục tính lãi của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định:

Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Bị đơn: phải chịu 84.433.000đ (tám mươi bốn triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn đồng) án phí và 4.000.000đ (bốn triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào:

  • Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, Khoản 1 Điều 157, điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sữa đổi bổ sung năm 2017;
  • Nghị quyết 01/2019/NQ/HĐTP ngày 11/01/2019;
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Buộc bị đơn ông Nguyễn Trần Khoa Đ và bà Huỳnh Thị Mộng L1 có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B tổng số tiền gốc và lãi: 2.621.699.105đ (hai tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi chín nghìn, một trăm lẻ năm đồng). Cụ thể theo từng hợp đồng tín dụng như sau:

  1. Hợp đồng tín dụng số 0061900081400 ngày 15/07/2019 vay số tiền 250.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 239.820.747đ.
    • + Gốc: 121.040.000đ.
    • + Lãi trong hạn: 75.497.468đ.
    • + Lãi quá hạn: 32.472.204đ.
    • + Lãi phạt: 10.811.075đ.
  2. Hợp đồng tín dụng số 0061900096400 ngày 20/08/2019 vay số tiền 200.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 122.278.221đ.
    • + Gốc: 70.833.323đ.
    • + Lãi trong hạn: 10.576.079đ.
    • + Lãi quá hạn: 38.647.944đ.
    • + Lãi phạt: 2.220.875đ.

    Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung số 006190009640000101 ngày 27/10/2021.

    Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 42.113.683đ.

    • + Gốc: 25.000.002đ.
    • + Lãi trong hạn: 1.612.158đ.
    • + Lãi quá hạn: 15.111.731đ.
    • + Lãi phạt: 389.792đ.
  3. Hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng cá nhân số 0062000021800 ngày 05/08/2020 vay số tiền 1.260.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 1.507.997.965đ.
    • + Gốc: 1.060.500.000đ.
    • + Lãi trong hạn: 322.317.364đ.
    • + Lãi quá hạn: 80.419.367đ.
    • + Lãi phạt: 44.761.235đ.

    Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung số 006200002180000101 ngày 27/10/2021.

    Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 94.618.567đ.

    • + Gốc: 62.902.170đ.
    • + Lãi trong hạn: 2.987.774đ.
    • + Lãi quá hạn: 28.006.230đ.
    • + Lãi phạt: 722.393đ.
  4. Hợp đồng tín dụng số 0062100021800 ngày 02/07/2021 vay số tiền 215.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 273.026.382đ.
    • + Gốc: 194.519.999đ.
    • + Lãi trong hạn: 51.695.783đ.
    • + Lãi quá hạn: 19.459.183đ.
    • + Lãi phạt: 7.316.247đ.
  5. Hợp đồng tín dụng số 0062100025500 ngày 15/08/2021 vay số tiền 100.000.000đ. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 124.947.970đ.
    • + Gốc: 80.555.554đ.
    • + Lãi trong hạn: 15.809.916đ.
    • + Lãi quá hạn: 25.783.096đ.
    • + Lãi phạt: 2.799.403đ.
  6. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 00620000516TD ngày 22/09/2020 với hạn mức tín dụng 60.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 124.236.530đ.
    • + Gốc: 54.024.892đ.
    • + Lãi trong hạn: 70.211.638đ.
  7. Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành thêm thẻ tín dụng số 00620000193TD ngày 27/03/2020 với hạn mức tín dụng là 40.000.000đ. Đến thời điểm hiện tại còn nợ tổng số tiền gốc và lãi: 92.659.803đ.
    • + Gốc: 39.298.803đ.
    • + Lãi trong hạn: 53.360.238đ.

Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp: Nhà và đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 14 địa chỉ F đường Cách mạng tháng tám, phường A, quận N, thành phố C theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0062000021700 ngày 05/08/2020 để thu hồi nợ.

Bị đơn còn phải chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần B được nhận lại 38.285.000đ (ba mươi tám triệu, hai trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 919 ngày 05/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K.

Bị đơn: phải chịu 84.433.000đ (tám mươi bốn triệu, bốn trăm ba mươi ba nghìn đồng) án phí và 4.000.000đ (bốn triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng) cho nguyên đơn.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố C giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • Đương sự;
  • TAND Tp. C;
  • VKSND Q.K;
  • Chi cục THADS Q.K;
  • Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Nguyễn Thị Ngọc Bích

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 369/2024/DS-ST ngày 22/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số bản án: 369/2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/10/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ C
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger