TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ K Bản án số: 367/2024/DS-ST Ngày: 21/10/2024 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng.” | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ K
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B
Các Hội thẩm nhân dân:
- 1/ Bà Trần Thị D
- 2/ Bà Đỗ Thị L
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị K – Thư ký Tòa án nhân dân quận K, thành phố K.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận K, thành phố K tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị T – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 10 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận K, thành phố K xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 398/2024/TLST- DS ngày 21 tháng 06 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 822/2024/QĐST- DS ngày 27 tháng 09 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
- Địa chỉ: H L, phường L, Quận Đ, thành phố Hà Nội
- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: N T1
- Địa chỉ liên hệ: Tầng C số C N, phường A, quận N, thành phố K
- - Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn Bé B năm: 1980
- 2/ Bà Lê Thị H năm: 1986
- Địa chỉ: B P, phường A, quận N, thành phố K
- -Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: N1
- Địa chỉ: B P, phường A, quận N, thành phố K
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/04/2024 và quá trình giải quyết vụ án đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Bị đơn bà Lê Thị H1 ông Nguyễn Văn Bé B1 ký hợp đồng tín dụng số LN2106053836396 ngày 15/06/2021 để vay số tiền 2.182.000.000đ (hai tỷ, một trăm tám mươi hai triệu đồng) và Giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 04/06/2021 số 359-P-8032743.
Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn có ký hợp đồng thế chấp số LN2106053836396/CAM/HĐTC ngày 15/06/2021 được công chứng tại văn phòng Cvà đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng Đ
Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất diện tích 60m² thửa số 526, tờ bản đồ số 34, tọa tại Hẻm A đường P, phường A, quận N, thành phố K
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền cả gốc và lãi còn nợ là: 3.157.881.688 đ (ba tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng) bao gồm:
Theo hợp đồng tín dụng số LN2106053836396 ngày 15/06/2021 bị đơn còn nợ số tiền như sau:
- Nợ gốc: 2.179.999.999₫
- Nợ lãi trong hạn: 612.337.777₫
- Nợ lãi quá hạn: 306.168.889₫
Giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 04/06/2021 số 359-P8032743 bị đơn còn nợ số tiền như sau:
- Nợ gốc: 32.520.182₫
- Nợ lãi trong hạn: 17.903.227₫
- Lãi quá hạn: 8.951.614₫
Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là: 3.157.881.688đ (ba tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng). Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp như trên để thu hồi nợ.
Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Lê Thị H2 bày: bà H đồng ý thanh toán tổng số tiền gốc và lãi cho nguyên đơn, đồng ý phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số LN2106053836396/CAM/HĐTC ngày 15/06/2021 để thu hồi nợ, đồng ý chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn.
Bị đơn ông Bé B2 người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Lê Gia T2đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát:
- - Về tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng và đầy đủ về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, trình tự thụ lý, giao nhận thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và đương sự đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ đúng quy định về trình tự thủ tục tại phiên tòa.
- - Về giải quyết vụ án: Tòa án nhân dân quận K thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ tranh chấp.
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là: 3.157.881.688đ (ba tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng). Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Đồng thời, nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 04/06/2021 số 359-P8032743. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu thanh toán tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là: 3.157.881.688 đ (ba tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng). Do đó, quan hệ pháp luật được xác định là: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Bị đơn có nơi cư trú: 2 P, phường A, quận N, thành phố C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận K, thành phố K theo quy định tại Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung:
Nguyên đơn và bị đơn có ký hợp đồng tín dụng số LN2106053836396 ngày 15/06/2021 và Giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 04/06/2021 số 359-P8032743. Đến thời điểm xét xử sơ thẩm bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và còn nợ số tiền như sau:
Theo hợp đồng tín dụng số LN2106053836396 ngày 15/06/2021 bị đơn còn nợ số tiền như sau:
- Nợ gốc: 2.179.999.999₫
- Nợ lãi trong hạn: 612.337.777đ
- Nợ lãi quá hạn: 306.168.889₫
Giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 04/06/2021 số 359-P8032743 bị đơn còn nợ số tiền như sau:
- Nợ gốc: 32.520.182₫
- Nợ lãi trong hạn: 17.903.227₫
- Lãi quá hạn: 8.951.614₫
Như vậy, tổng số tiền cả gốc và lãi bị đơn còn nợ là: 3.157.881.688 (ba tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng). Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền trên. Yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn có ký hợp đồng thế chấp số LN2106053836396/CAM/HĐTC ngày 15/06/2021 được công chứng tại văn phòng Cvà đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng Đ
Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất diện tích 60m² thửa số 526, tờ bản đồ số 34, tọa tại Hẻm A đường P, phường A, quận N, thành phố K
Hợp đồng thế chấp giữa nguyên đơn và bị đơn được lập thành văn bản công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật. Do bị đơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên đơn yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ. Yêu cầu phát mãi tài sản của nguyên đơn phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
Nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho nguyên đơn. Yêu cầu tiếp tục tính lãi của nguyên đơn là phù hợp và có cơ sở để chấp nhận.
[4] Về án phí dân sự sơ thẩm và chi phí thẩm định:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Bị đơn: phải chịu 95.157.000đ (Chín mươi lăm triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn đồng) án phí và 4.000.000đ (bốn triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- - Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, Khoản 1 Điều 147, Khoản 1 Điều 157, điểm b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- - Điều 91, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;
- - Nghị quyết 01/2019/NQ/HĐTP ngày 11/01/2019;
- - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bị đơn ông Nguyễn Văn Bé B2 bà Lê Thị H3 có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần V tổng số tiền gốc và lãi: 3.157.881.688đ (ba tỷ, một trăm năm mươi bảy triệu, tám trăm tám mươi mốt nghìn, sáu trăm tám mươi tám đồng). Cụ thể:
Theo hợp đồng tín dụng số LN2106053836396 ngày 15/06/2021 bị đơn còn nợ số tiền như sau:
- Nợ gốc: 2.179.999.999₫.
- Nợ lãi trong hạn: 612.337.777d.
- Nợ lãi quá hạn: 306.168.889₫.
Giấy đề nghị phát hành thẻ ngày 04/06/2021 số 359-P8032743 bị đơn còn nợ số tiền như sau:
- Nợ gốc: 32.520.182d.
- Nợ lãi trong hạn: 17.903.227d.
- Lãi quá hạn: 8.951.614₫.
Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất diện tích 60m² thửa số 526, tờ bản đồ số 34, tọa tại Hẻm A đường P, phường A, quận N, thành phố K theo hợp đồng thế chấp số LN2106053836396 /CAM/HĐTC ngày 15/06/2021 để thu hồi nợ.
Bị đơn còn phải chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng mà các bên đã ký kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án cho đến khi thanh toán xong cho nguyên đơn.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V được nhận lại 43.902.500₫ (bốn mươi ba triệu, chín trăm lẻ hai nghìn, năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 1352 ngày 23/05/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K.
Bị đơn: phải chịu 95.157.000₫ (Chín mươi lăm triệu một trăm năm mươi bảy nghìn đồng) án phí và 4.000.000đ (bốn triệu đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên bị đơn phải có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng) cho nguyên đơn.
4. Về quyền kháng cáo:
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật), để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố K giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ngọc B |
Bản án số 367/2024/DS-ST ngày 21/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ K về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 367/2024/DS-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ K
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
