TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HCM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Bản án số: 366/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 16-4-2025
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, Tp HCM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Ngọc Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Trần Thị Nga
- Bà Phan Thị Dòn
- Thư ký phiên tòa: Ông Đào Văn Long - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Tp HCM.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Tp HCM: Thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia
Ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1057/2024/TLST-HNGĐ ngày ngày 17 tháng 12 năm 2024 việc "Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 114/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 2 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số: 149/2025/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Hồ Thu T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Ấp LT B, xã LP, huyện LH, tỉnh VL - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1976
Địa chỉ: F ấp F, xã P, huyện B, Tp HCM
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn – Bà Hồ Thu Thủy trình bày:
- - Về quan hệ hôn nhân:
Tôi và ông N sống chung với nhau có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số: 01/2003 ngày 15/8/2003 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Tp HCM
Thời gian đầu vợ chồng chung sống bình thường, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ năm 2023, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không còn hòa hợp, bất đồng quan điểm, không còn yêu thương, chăm sóc lẫn nhau. Nay thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Hoàng P, sinh năm 2003. Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn – Bà Hồ Thu T1 mặt (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
* Bị đơn – Ông Nguyễn Văn Nghĩa vắng mặt không có lý do trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Hồ Thu T2 kiện xin ly hôn với ông Nguyễn Văn N1 là tranh chấp về ly hôn. Ông Nguyễn Văn Nghĩa cư trú tại huyện B. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh.
[2] Về sự vắng mặt của các đương sự: Ông Nguyễn Văn Nghĩa được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử nhưng vắng mặt. Bà Hồ Thu T1 mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ T3 Thủy ông Nguyễn Văn Nghĩa đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số: 01/2003 ngày 15/8/2003 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Thành phố H đó, quan hệ hôn nhân giữa bà Hồ T3 Thủy ông Nguyễn Văn Nghĩa là vợ chồng hợp pháp.
[4] Theo bà Hồ Thu T4 định:
Vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2023, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không còn hòa hợp, bất đồng quan điểm, không còn yêu thương, chăm sóc cho nhau.
[5] Tòa án đã tiến hành thủ tục hòa giải giữa bà Hồ Thu Thủy ông Nguyễn Văn N2 không tiến hành hòa giải được.
[6] Căn cứ vào Điều 19 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định:
“1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.
2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng”.
[7] Căn cứ vào Khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án quyết định cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.
[8] Xét thấy, vợ chồng không còn yêu thương nhau, chăm sóc lẫn nhau là vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm cho mục đích của hôn nhân không đạt được.
[9] Từ những cơ sở trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thu Thủy
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thu T5 hôn với ông Nguyễn Văn N
(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số: 01/2003 ngày 15/8/2003 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Tp HCM
- Về con chung: Bà Hồ Thu T xác định có 01 con chung là Nguyễn Hoàng P, sinh năm 2003, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xét
- Về tài sản chung: Bà Hồ Thu T6 không có không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
- Về nợ chung: Bà Hồ Thu T6 không có không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
[10] Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Hồ Thu Thủy chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn theo Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0051490 ngày 10/12/2024 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Hồ Thu T7 nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b Khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 19, Điều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo nghị quyết,
Xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thu T
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thu T5 hôn với Ông Nguyễn Văn N3
(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số: 01/2003 ngày 15/8/2003 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Tp HCM
Về con chung: Bà Hồ Thu T xác định có 01 con chung là Nguyễn Hoàng P, sinh năm 2003, đã trưởng thành nên Hội đồng xét xử không xét
Về tài sản chung: Bà Hồ Thu T4 định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nợ chung: Bà Hồ Thu T6 không có không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Hồ Thu Thủy chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0051490 ngày 10/12/2024 Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Hồ Thu T7 nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bên có quyền có đơn yêu cầu thi hành án. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về quyền kháng cáo:
Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Ngọc Hải |
Bản án số 366/2025/HNGĐ-ST ngày 16/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HCM về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 366/2025/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HCM
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hồ Thu Thủy - Nguyễn Văn Nghĩa
