TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 366/2025/DSST Ngày 16 tháng 6 năm 2025 “V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán -Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương.
Các hội thẩm nhân dân:
- Ông Lê Văn Rồi.
- Ông Thái Văn Sơn.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thanh Thi, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa có: Ông Võ Ngọc Duy – Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 188/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 03 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 340/2025/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H (H1);
- Địa chỉ: B Bis N, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện ủy quyền: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1993; (có mặt)
- Địa chỉ: F P, phường V, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972; (có đơn xin vắng mặt)
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 26/12/2021.
- Địa chỉ: 1, đường H, tổ G, ấp C, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố H (H1) trình bày:
Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố H đã cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn T theo các Hợp đồng tín dụng, cụ thể như sau:
- + Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023; Hạn mức vay: 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ đồng); Mục đích vay: Bù đắp mua bất động sản nông nghiệp để trồng trọt; Thời hạn vay: 120 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày H2 giải ngân; Lãi suất vay: 12%/năm cố định trong 03 tháng; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả lãi: 10%/năm.
- + Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023; Hạn mức vay: 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng); Mục đích vay: Vay mua bất động sản; Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày H2 giải ngân; Lãi suất vay: 27%/năm cố định trong 03 tháng; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả lãi: 10%/năm.
- + Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023 (Thẻ tín dụng): Hạn mức vay: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng); Mục đích vay: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày H2 giải ngân; Lãi suất vay: 27%/năm; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả lãi: 10%/năm.
H2 đã giải ngân và ông Nguyễn Văn T đã rút vốn tổng số tiền: 3.566.280.278 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ năm trăm sáu mươi sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng) tại H2 theo các Khế ước nhận nợ, cụ thể như sau:
- - Khế ước nhận nợ số 23682/23MN/HĐTD/KUNN01 ngày 08/9/2023, số tiền giải ngân 3.000.000.000 đồng, ngày giải ngân ngày 08/9/2023, ngày đến hạn 08/9/2033, lãi suất trong hạn là 12%/năm cố định trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày H2 giải ngân, sau thời hạn này, lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 3 tháng/lần.
- - Khế ước nhận nợ số 24865/23MN/HĐTD/KUNN01 ngày 19/9/2023, số tiền giải ngân 500.000.000 đồng, ngày giải ngân ngày 19/9/2023, ngày đến hạn 19/9/2043, lãi suất trong hạn là 12%/năm cố định trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày H2 giải ngân, sau thời hạn này, lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 3 tháng/lần.
- - Đối với thẻ tín dụng, ông Nguyễn Văn T đã rút số tiền là: 66.280.278 đồng.
Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023, Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023, ông Nguyễn Văn T đã ký với H2 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17719/23MN/HĐBĐ ngày 07/9/2023, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 17719/23MN/HĐBĐ/PL01 ngày 19/9/2023, công chứng tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh, đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 08/9/2023. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 856817, số vào sổ cấp GCN: CH 01047 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2011, cập nhật thay đổi ngày 30/8/2023, cấp cho ông Nguyễn Văn T.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, mặc dù H2 đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nợ nhưng ông Nguyễn Văn T vẫn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho H2 dẫn đến vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo các Hợp đồng tín dụng và các Khế ước nhận nợ đã ký. Tính đến ngày 11/11/2024, tổng số tiền ông Nguyễn Văn T còn nợ H2 là 3.677.261.491 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ sáu trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng), cụ thể như sau:
Theo hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023 thì tổng số tiền là 3.095.131.844 đồng, trong đó: Tiền gốc là: 3.000.000.000 đồng; Lãi trong hạn là 93.889.764 đồng; Lãi quá hạn và lãi chậm trả là 1.242.080 đồng.
+ Theo hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023 thì tổng số tiền là 515.849.369 đồng, trong đó: Nợ gốc là 500.000.000 đồng; Lãi trong hạn là 15.682.659 đồng; Lãi quá hạn và lãi chậm trả là 166.710 đồng.
+ Theo Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023 (Thẻ tín dụng) thì tổng số tiền là 66.280.278 đồng, trong đó: Nợ gốc là 66.280.278 đồng; Lãi trong hạn, lãi quá hạn và lãi chậm trả là không đồng.
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H kính đề nghị Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây đối với khách hàng:
- Buộc ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/11/2024 là: 3.677.261.491 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ sáu trăm bảy mươi bảy triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng), cụ thể như sau:
- + Theo Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/11/2024 là: 3.095.131.844 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ không trăm chín mươi lăm triệu một trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm bốn mươi bốn đồng), trong đó: Nợ gốc: 3.000.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 95.131.844 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn tạm tính: 93.889.764 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tạm tính: 1.242.080 đồng.
- + Theo Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/11/2024 là: 515.849.369 đồng (Bằng chữ: Năm trăm mười lăm triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn ba trăm sáu mươi chín đồng), trong đó: Nợ gốc: 500.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 15.849.369 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn tạm tính: 15.682.659 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tạm tính: 166.710 đồng.
- + Theo Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023 (Thẻ tín dụng), ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/11/2024 là: 66.280.278 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng), trong đó: Nợ gốc: 66.280.278 đồng.
- Buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 12/11/2024 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết với H2 cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, H2 có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 856817, số vào sổ cấp GCN: CH 01047 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2011, cập nhật thay đổi ngày 30/8/2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17719/23MN/HĐBĐ ngày 07/9/2023, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 17719/23MN/HĐBĐ/PL01 ngày 19/9/2023, để H2 thu hồi nợ.
Sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả nợ cho H2 đến khi hết số nợ còn lại.
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bà Trịnh Thị H trình bày:
H2 cấp tín dụng cho ông Nguyễn Văn T theo các Hợp đồng tín dụng cụ thể như sau:
- + Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023; Hạn mức vay: 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ đồng); Mục đích vay: Bù đắp mua bất động sản nông nghiệp để trồng trọt; Thời hạn vay: 120 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày H2 giải ngân; Lãi suất vay: 12%/năm cố định trong 03 tháng; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả lãi: 10%/năm.
- + Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023; Hạn mức vay: 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng); Mục đích vay: Vay mua bất động sản; Thời hạn vay: 240 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày H2 giải ngân; Lãi suất vay: 27%/năm cố định trong 03 tháng; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả lãi: 10%/năm.
- + Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023 (Thẻ tín dụng): Hạn mức vay: 200.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng); Mục đích vay: Tiêu dùng; Thời hạn vay: 60 tháng kể từ ngày tiếp theo ngày H2 giải ngân; Lãi suất vay: 27%/năm; Lãi suất quá hạn: bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; Lãi chậm trả lãi: 10%/năm
Để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023, Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023, ông Nguyễn Văn T đã ký với H2 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17719/23MN/HĐBĐ ngày 07/9/2023, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 17719/23MN/HĐBĐ/PL01 ngày 19/9/2023, công chứng tại Văn phòng C, Thành phố Hồ Chí Minh, đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 08/9/2023. Tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 856817, số vào sổ cấp GCN: CH 01047 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2011, cập nhật thay đổi ngày 30/8/2023, cấp cho ông Nguyễn Văn T.
H2 đã giải ngân và ông Nguyễn Văn T đã rút vốn tổng số tiền: 3.566.280.278 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ năm trăm sáu mươi sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng) tại H2 theo các Khế ước nhận nợ, cụ thể như sau:
- - Khế ước nhận nợ số 23682/23MN/HĐTD/KUNN01 ngày 08/9/2023, số tiền giải ngân 3.000.000.000 đồng, ngày giải ngân ngày 08/9/2023, ngày đến hạn 08/9/2033, lãi suất trong hạn là 12%/năm cố định trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày H2 giải ngân, sau thời hạn này, lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 3 tháng/lần.
- - Khế ước nhận nợ số 24865/23MN/HĐTD/KUNN01 ngày 19/9/2023, số tiền giải ngân 500.000.000 đồng, ngày giải ngân ngày 19/9/2023, ngày đến hạn 19/9/2043, lãi suất trong hạn là 12%/năm cố định trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày H2 giải ngân, sau thời hạn này, lãi suất vay trong hạn được điều chỉnh 3 tháng/lần.
- - Đối với thẻ tín dụng, ông Nguyễn Văn T đã rút số tiền là: 66.280.278 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu hai trăm tám mươi nghìn hai trăm bảy mươi tám đồng).
Tạm tính đến ngày 16/6/2025, ông Nguyễn Văn T còn nợ H2 tổng số tiền: 4.092.495.660 đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.693.590.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 398.905.660 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn: 367.093.335 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi là: 31.812.325 đồng.
Đối với số nợ nêu trên, H2 đã nhiều lần liên hệ và làm việc trực tiếp, thông báo nhắc nợ, thông báo chuyển nợ quá hạn, thông báo về việc thu hồi nợ trước hạn.... Tuy nhiên, khách hàng đã không thực hiện, vi phạm nghiêm trọng các thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng và Hợp đồng thế chấp đã ký với H2.
Do đó, H2 yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết nội dung như sau:
- Buộc ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 4.092.495.660 đồng (Bốn tỷ không trăm chín mươi hai triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi đồng), cụ thể như sau:
- + Theo Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 3.336.408.792 đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.000.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 336.408.792 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn tạm tính: 307.964.263 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tạm tính: 28.444.539 đồng.
- + Theo Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 555.610.323 đồng, trong đó: Nợ gốc: 500.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 55.610.323 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn tạm tính: 52.297.537 đồng và nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tạm tính: 3.312.786 đồng.
- + Theo Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 200.476.545 đồng (Hai trăm triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là 193.590.000 đồng; Lãi trong hạn là 6.831.545 đồng; Lãi quá hạn và lãi chậm trả là 55.000 đồng.
- Buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 17/6/2025 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết với H2 cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, H2 có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 856817, số vào sổ cấp GCN: CH 01047 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2011, cập nhật thay đổi ngày 30/8/2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17719/23MN/HĐBĐ ngày 07/9/2023, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 17719/23MN/HĐBĐ/PL01 ngày 19/9/2023, để H2 thu hồi nợ.
Sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả nợ cho H2 đến khi hết số nợ còn lại.
Các tài liệu, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình gồm: Hồ sơ điều lệ công ty, đơn khởi kiện, giấy ủy quyền, hợp đồng tín dụng dư nợ giảm dần, giấy nhận nợ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao), hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, phiếu yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (bản photo), hộ khẩu (bản photo), bảng chiết tính nợ vay, tóm tắt sao kê, sở phụ chi tiết tiền vay khách hàng, căn cước công dân (bản sao), giấy ủy quyền, quyết định về việc tái bổ nhiệm nhân sự, quyết định của hội đồng quản trị về việc bổ nhiệm nhân sự, quyết định về việc điều động nhân sự, bản tự khai, phiếu chiếc tính thu nợ vay.
Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:
Trong thời gian quen biết và sống chung với bà Nguyễn Thị B và con là Đặng Hữu Đ và cháu Lý Ngọc T1, giới thiệu quen biết với ông Nguyễn Bá T2, sinh năm: 1984, quê quán P, huyện C, nơi ở: 42 lô 3, C L, phường A, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Bá T2 nhờ giúp đỡ đứng dùm sổ đỏ đất ông đã mua, rồi ông nhờ giúp đỡ đứng tên vay dùm, mọi vấn đề liên quan là ông chịu tất cả. Sau khi tiến hành anh Lý Ngọc T1 gặp ông đưa xuống công chứng đường T ký tên. Ông ký tên xong từ đó đến nay, ông không biết gì hết lãi Ngân hàng. Ông Nguyễn Bá T2 thanh toán lãi cho Ngân hàng cho đến hôm nay, đến giờ ông không biết gì hết, độc xuất Ngân hàng khởi kiện ông, triệu tập lên Tòa án giải quyết tranh chấp tín dụng H2. Ông nhờ Đặng Hữu Đ gọi điện cho ông Nguyễn Bá T2 nói sự việc thì ông nói là mất khả năng chi trả. Ông chấp nhận hợp tác với Ngân hàng, Ngân hàng phát mãi tài sản để trả nợ, ông không ý kiến gì. Ông là người bị hại, ông không biết gì. Ông sẽ bàn giao tài sản này cho Ngân hàng với điều kiện khi Ngân hàng phát mãi số tài sản với điều kiện phải hết nợ.
Các tài liệu, chứng cứ mà bị đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình gồm: Bản tự khai, đơn xin vắng mặt.
Tại phiên tòa:
Bà H trình bày: H2 vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết nội dung như sau:
- Buộc ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 4.092.495.660 đồng (Bốn tỷ không trăm chín mươi hai triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi đồng); Trả 01 lần ngay sau khi bản án phát sinh hiệu lực pháp luật, cụ thể như sau:
- + Theo Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 3.336.408.792 đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.000.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 336.408.792 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn tạm tính: 307.964.263 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tạm tính: 28.444.539 đồng.
- + Theo Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 555.610.323 đồng, trong đó: Nợ gốc: 500.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 55.610.323 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn tạm tính: 52.297.537 đồng và nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tạm tính: 3.312.786 đồng.
- + Theo Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 200.476.545 đồng (Hai trăm triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là 193.590.000 đồng; Lãi trong hạn là 6.831.545 đồng; Lãi quá hạn và lãi chậm trả là 55.000 đồng.
- Buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 17/6/2025 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết với H2 cho đến khi thanh toán hết nợ.
- Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, H2 có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 856817, số vào sổ cấp GCN: CH 01047 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2011, cập nhật thay đổi ngày 30/8/2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17719/23MN/HĐBĐ ngày 07/9/2023, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 17719/23MN/HĐBĐ/PL01 ngày 19/9/2023, để H2 thu hồi nợ.
Sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả nợ cho H2 đến khi hết số nợ còn lại.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi:
- - Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- - Về nội dung: Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và nội dung yêu cầu của nguyên đơn; Nội dung trình bày của bị đơn. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều: 280, 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 90, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 17 Thông tư số: 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 của Thống đốc Ngân hàng N quy định về hoạt động thẻ Ngân hàng (Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số: 17/2021/TT-NHNN ngày 16/11/2021): Chấp nhận toàn bộ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố H yêu cầu ông Nguyễn Văn T phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi cho nguyên đơn tạm tính đến ngày 16/6/2025 với tổng số tiền là: 4.092.495.660 đồng (Bốn tỷ không trăm chín mươi hai triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi đồng); Bị đơn ông Nguyễn Văn T đang cư trú tại huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Ông T đã có bản tự khai và có đơn xin vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T và căn cứ theo các tài liệu, chứng cứ mà phía nguyên đơn cung cấp; chứng cứ mà Tòa thu thập được để giải quyết vụ kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91; các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
[2] Về nội dung:
Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố H yêu cầu ông Nguyễn Văn T phải thanh toán một lần toàn bộ nợ gốc và lãi cho nguyên đơn tạm tính đến ngày 16/6/2025 với tổng số tiền là: 4.092.495.660 đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.693.590.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 398.905.660 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn: 367.093.335 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi là: 31.812.325 đồng; Buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 17/6/2025 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết với H2 cho đến khi thanh toán hết nợ; Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, H2 có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 856817, số vào sổ cấp GCN: CH 01047 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2011, cập nhật thay đổi ngày 30/8/2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17719/23MN/HĐBĐ ngày 07/9/2023, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 17719/23MN/HĐBĐ/PL01 ngày 19/9/2023, để H2 thu hồi nợ; Sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả nợ cho H2 đến khi hết số nợ còn lại.
Sau khi xem xét tất cả các chứng cứ có trong hồ sơ và diễn biến nội dung vụ án tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Ông Nguyễn Văn T có ký với Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố H (H2) các hợp đồng gồm: Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023; Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023; Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023; Việc ký kết là hoàn toàn tự nguyện, về tình trạng hôn nhân thì ông T là người độc thân; Tạm tính đến ngày 16/6/2025 thì tổng số tiền ông T phải trả là: 4.092.495.660 đồng (Bốn tỷ không trăm chín mươi hai triệu bốn trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm sáu mươi đồng), cụ thể như sau: Theo Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 3.336.408.792 đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.000.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 336.408.792 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn tạm tính: 307.964.263 đồng, nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tạm tính: 28.444.539 đồng; Theo Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 555.610.323 đồng, trong đó: Nợ gốc: 500.000.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 55.610.323 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn tạm tính: 52.297.537 đồng và nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi tạm tính: 3.312.786 đồng; Theo Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023, ông Nguyễn Văn T phải thanh toán cho H2 tổng số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là: 200.476.545 đồng (Hai trăm triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc là 193.590.000 đồng; Lãi trong hạn là 6.831.545 đồng; Lãi quá hạn và lãi chậm trả là 55.000 đồng. Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành phố H (H2) yêu cầu ông Nguyễn Văn T hoàn trả số tiền trên 01 lần ngay sau khi bản án phát sinh hiệu lực pháp luật; Buộc ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh từ ngày 17/6/2025 theo mức lãi suất nợ quá hạn được quy định tại Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ đã ký kết với H2 cho đến khi thanh toán hết nợ; Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, H2 có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 856817, số vào sổ cấp GCN: CH 01047 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2011, cập nhật thay đổi ngày 30/8/2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17719/23MN/HĐBĐ ngày 07/9/2023, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 17719/23MN/HĐBĐ/PL01 ngày 19/9/2023, để H2 thu hồi nợ; Sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả nợ cho H2 đến khi hết số nợ còn lại; Ông T đồng ý các yêu cầu của phía nguyên đơn, do đó Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về chi phí tạm ứng xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp mà phía nguyên đơn đã tạm ứng trong quá trình Tố tụng tại Tòa án là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng). Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ, nên Hội đồng xét xử xét thấy cần buộc ông T hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H
(H2) chi phí tố tụng với số tiền là 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), thanh toán 01 lần ngay sau khi bản án phát sinh hiệu lực pháp luật, là có cơ sở chấp nhận.
Hội đồng xét xử nhận thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi là có cơ sở nên chấp nhận.
Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 91; Các điều 227, 228, 264, 266, 267 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 280, 463, 466, 468, của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 90, 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2).
- Buộc ông Nguyễn Văn T hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2) số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 tổng cộng là: 4.092.495.660 đồng, trong đó: Nợ gốc: 3.693.590.000 đồng; Nợ lãi tạm tính: 398.905.660 đồng, trong đó: Nợ lãi trong hạn: 367.093.335 đồng; Nợ lãi quá hạn và lãi chậm trả lãi là: 31.812.325 đồng; Thanh toán một lần ngay sau khi bản án phát sinh hiệu lực pháp luật.
- Buộc ông Nguyễn Văn T hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2) số tiền lãi phát sinh từ ngày 17/6/2025 cho đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 23682/23MN/HĐTD ngày 07/9/2023; Hợp đồng tín dụng số 24865/23MN/HĐTD ngày 19/9/2023; Đề nghị kiêm Hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm – dịch vụ ngày 20/9/2023 được ký kết giữa ông Nguyễn Văn T với Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2).
- Trong trường hợp ông Nguyễn Văn T không trả nợ hoặc trả không đủ nợ, Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2) có quyền xử lý, phát mãi tài sản bảo đảm và/hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 391, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 856817, số vào sổ cấp GCN: CH 01047 do UBND huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/4/2011, cập nhật thay đổi ngày 30/8/2023 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 17719/23MN/HĐBĐ ngày 07/9/2023, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 17719/23MN/HĐBĐ/PL01 ngày 19/9/2023, để H2 thu hồi nợ. Sau khi xử lý xong tài sản bảo đảm nêu trên mà không đủ để tất toán khoản vay thì ông Nguyễn Văn T phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2) đến khi hết số nợ còn lại.
- Buộc ông Nguyễn Văn T phải trả cho nguyên đơn, Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2) số 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) là chi phí tố tụng mà phía nguyên đơn đã tạm ứng trong quá trình tố tụng; Thanh toán 01 lần ngay sau khi bản án phát sinh hiệu lực pháp luật.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T phải chịu 112.092.496đ (Một trăm mười hai triệu không trăm chín mươi hai nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng). Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2) số tiền tạm ứng án phí 52.772.615đ (Năm mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm mười lăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0063863 ngày 13/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi; Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố H (H2) số tiền tạm ứng án phí 12.316.988đ (Mười hai triệu ba trăm mười sáu nghìn chín trăm tám mươi tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0063864 ngày 13/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi và số tiền tạm ứng án phí 46.951.318đ (Bốn mươi sáu triệu chín trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm mười tám đồng) theo biên lai thu tiền số 0063865 ngày 13/3/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
| TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Hùng Vương |
Bản án số 366/2025/DSST ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số bản án: 366/2025/DSST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Buộc ông Nguyễn Văn T hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H số tiền tạm tính đến ngày 16/6/2025 là 4.092.495.660đ
