|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 365/2024/QĐST- VHNGĐ |
Hai Bà Trưng, ngày 13 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 382/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phan Thị H, sinh năm 1978; Đăng ký thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số C ngõ A phố L, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội.
Và: Ông Phạm Quốc V, sinh năm 1972; Đăng ký thường trú và nơi cư trú hiện nay: Số C ngõ A phố L, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Phạm Quốc V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường V, quận H, Thành phố Hà Nội vào ngày 11/4/2007. Nay cả hai ông bà đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông bà thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Phạm Việt C, sinh ngày 07/11/2007 và Phạm Thành L, sinh ngày 21/10/2010. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận để ông V là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con là 4.000.000đồng/01tháng/01 con kể từ sau khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]. Về công nợ: Hai bên xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Bà H tự nguyện chịu cả.
[6]. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[7]. Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị H và ông Phạm Quốc V;
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị H và ông Phạm Quốc V xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông bà thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Phạm Việt C, sinh ngày 07/11/2007 và Phạm Thành L, sinh ngày 21/10/2010. Ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận để ông V là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi con là 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng)/01tháng/01 con kể từ sau khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nhà ở chung: Ông bà thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về công nợ: Hai bên xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- - Về lệ phí Toà án: Bà Phan Thị H tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003682 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, TP .
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Tiến |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI MỤC LỤC
Hồ sơ số 632 Thụ lý hôn nhân gia đình ngày 20.9.2018
| Số TT | Số bút lục | Trích yếu tài liệu |
|---|---|---|
| 1. | 01-16 |
+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; + Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn; + Bản sao Giấy khai sinh con chung + Bản sao CMND của chị Mai và anh Sơn; + Bản sao sổ hộ khẩu gia đình; + Văn bản ghi ý kiến của con. |
| 2. | 17-19 | Phiếu phân công nghiên cứu đơn+ Thông báo nộp tạm ứng án phí +Biên lai thu tiền tạm ứng án phí. |
| 3. | 20 | Quyết định phân công thẩm phán + thư ký |
| 4. | 21-23 | Thông báo về việc thụ lý vụ án cho đương sự và cho Viện kiểm sát + Biên bản giao nhận. |
| 5. | 24-25 | Bản tự khai |
| 6. | 26-27 | Thông báo về phiên hoà giải + BB giao nhận |
| 7. | 28-29 | Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành |
| 8. | 30-31 | Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành và Biên bản giao biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành cho các đương sự. |
| 9. | 32 | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự |
| 10. | 33-34 | Biên bản giao nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự và Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng. |
| 11. | 35 | Biên bản giao nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho UBND phường Bách Khoa |
Tổng số 35 bút lục.
|
Thẩm phán/Người thống kê |
|
|
Phạm Văn T |
Lê Huyền T1 |
Bản án số 365/2024/QĐST- VHNGĐ ngày 13/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số bản án: 365/2024/QĐST- VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Phan Thị H và anh Phạm Quốc V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
