|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Bản án số: 364/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29/12/2023 V/v tranh chấp Hôn nhân và gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Từ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Xuân Thành và ông Hồ Bá Võ
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Tấn Hoàng – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nghệ An không tham gia phiên toà
Ngày 29 tháng 12 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 388/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 404/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm B, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Quách Trung B, sinh năm 1966. Địa chỉ: Große P, 29221 C, Cộng hoà liên bang Đ. Vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/10/2023, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trần Thị Minh H trình bày: Chị và anh Quách Trung B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND huyện Đ vào ngày 26/10/2022. Sau khi kết hôn được một thời gian thì anh B quay lại CHLB Đ để làm việc. Thời gian đầu, vợ chồng còn liên lạc với nhau nhưng thời gian sau thì không quan tâm, hỏi thăm vợ nữa. Do ở xa nên vợ chồng thường bất đồng quan điểm, tình cảm phai nhạt dần. Vì vậy, chị làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An giải quyết cho vợ chồng được ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Quách Trung B trình bày: Anh và chị Trần Thị Minh H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Nghệ An vào ngày 26/10/2022. Sau khi kết hôn được một thời gian thì anh Q Trung Bình quay về CHLB Đ để làm việc. Thời gian đầu, vợ chồng còn liên lạc với nhau nhưng thời gian sau thì không quan tâm, hỏi thăm nhau nữa. Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị H làm đơn xin ly hôn, anh cũng đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Hiện nay, anh Quách Trung B đang sinh sống và làm việc tại Cộng hòa liên bang Đ nên anh xin được giải quyết vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ xác nhận của Đ1 tại CHLB Đ thì anh Quách Trung B hiện đang ở nước ngoài nên Tòa án nhân dân tỉnh Nghệ An thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn đều vắng mặt và có đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.
[2] Về tình cảm: Chị Trần Thị Minh H và anh Quách Trung B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn được một thời gian thì anh B quay lại CHLB Đ để làm việc. Thời gian đầu thì vợ chồng còn liên lạc với nhau nhưng thời gian sau thì không còn quan tâm, thăm hỏi nhau nữa. Do khoảng cách địa lý nên vợ chồng thường bất đồng quan điểm, tình cảm phai nhạt dần. Nay, tình cảm vợ chồng không còn, chị H làm đơn xin ly hôn, anh B cũng đồng ý. Xét thấy, hôn nhân giữa chị H và anh B đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị H và anh B được ly hôn.
[3] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên miễn xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh B không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
[5] Về án phí: Chị Trần Thị Minh H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 1, 2 Điều 479 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Xử:
- Về quan hệ tình cảm: Cho chị Trần Thị Minh H và anh Quách Trung B được ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên miễn xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh B không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về án phí: Chị Trần Thị Minh H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001282 ngày 01/11/2023.
Nguyên đơn chị Trần Thị Minh H vắng mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Bị đơn anh Quách Trung B đang cư trú ở nước ngoài vắng mặt có quyền kháng cáo bản án lên Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thu Từ |
Bản án số 364/2023/HNGĐ-ST ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số bản án: 364/2023/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện ly hôn anh B; không có con chung; tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
