|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 361/2024/HNGĐ-ST
Ngày 28-8-2024
V/v Tranh chấp ly hôn.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Văn Công Trọn
- Ông Hồ Quang Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Cẩm Hường - Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 394/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 323/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1977 (xin vắng mặt)
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc D, sinh năm 1973 (vắng mặt)
- Cùng địa chỉ cư trú: Ấp D, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 25/6/2024 và đơn xin vắng mặt ngày ngày 29/7/2024, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Q trình bày: Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Quốc D sống chung với nhau vào năm 1993, hôn nhân tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định. Nguyên nhân dẫn đến ly hôn là trong thời gian chung sống vợ chồng lúc đầu sống hạnh phúc, thời gian về sau phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Anh D không chăm lo cuộc sống gia đình, thường hay cải nhau, chị và anh D đã sống ly thân hơn 02 năm nay. Xét thấy hôn nhân không hạnh phúc, chị xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được. Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh D.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống có 02 người con tên Nguyễn Quốc T, sinh năm 1995 và Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1997. Khi ly hôn các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Q xác định không có không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Bị đơn anh Nguyễn Quốc D: Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng nhưng anh Nguyễn Quốc D vẫn vắng mặt không lý do; không có văn bản nêu ý kiến gửi đến Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn anh Nguyễn Quốc D có nơi cư trú tại ấp D, xã K, huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị Nguyễn Thị Q khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với anh Nguyễn Quốc D. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Chị Q là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự chị Q là nguyên đơn, anh D là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Chị Q có đơn xin vắng mặt, anh D vắng mặt. Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Quốc D xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 1993, hôn nhân tự nguyện. Tuy có đủ điều kiện kết hôn nhưng anh và chị không đăng ký kết hôn theo luật định. Chị Q và anh D không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau, chị và anh đã vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh và chị đã sống ly thân hơn 02 năm nay. Do hôn nhân có vi phạm về mặt hình thức là không có đăng ký kết hôn nên không được công nhận là vợ chồng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 15; khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh Nguyễn Quốc D có 02 người con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh năm 1995 và Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1997. Khi ly hôn các con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Chị Q xác định không có nên HĐXX không đặt ra xem xét. Sau này có phát tranh chấp được giải quyết ở vụ án khác
[5] Về nợ chung: Chị Q xác định không có nên HĐXX không đặt ra xem xét.
[6] Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc chị Q phải chịu tiền án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 266 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 3 Thông tư liên tịch số: 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ tư pháp; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Quốc D là vợ chồng.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q phải nộp số tiền 300.000 đồng; Ngày 25/6/2024 chị Q đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005201 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu án phí.
- Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Chí Công |
Bản án số 361/2024/HNGĐ-ST ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU về tranh chấp ly hôn
- Số bản án: 361/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyên ly hôn
