Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ SÔNG CẦU

TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30/8/2024

V/v Xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Việt Triều.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Long và ông Nguyễn Ngọc Chẩn.

Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Sông Cầu tham gia phiên tòa: Ông Bùi Khắc Nghiệp – Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Sông Cầu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2024 về việc “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 29/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05/8/2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D – sinh năm 2000, nơi thường trú: Thôn E, X, Sông C, Phú Yên. Có mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L – sinh năm 1998, nơi thường trú: T, X, Sông C, Phú Yên. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn, các lời khai có tại hồ sơ và tại phiên toà, nguyên đơn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị D với anh L tự nguyện tìm hiểu, đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn ngày 19/12/2018 tại UBND xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Quá trình sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, anh L không chăm lo cho gia đình mà thường xuyên tụ tập ăn nhậu, rồi về kình cãi với chị D, nên vợ chồng đã sống ly thân hơn 02 năm. Nay tình cảm không còn, không thể đoàn tụ về sống chung nên chị D xin được ly hôn với anh L.

Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Quốc T – sinh ngày 28/01/2019, hiện do chị D trực tiếp nuôi dưỡng, nay ly hôn chị D yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bị đơn không có văn bản trình bày ý kiến và vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu:

Về thủ tục tố tụng: Vụ án đã được Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp và tư cách tham gia tố tụng. Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký đã tiến hành tố tụng đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt tại phiên toà lần thứ hai, nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.

Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn. Giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung các đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các đương sự, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận thấy:

[1] Về thẩm quyền, quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị D có đơn xin ly hôn với anh L cư trú tại T tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Sông Cầu theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án.

[3] Về hôn nhân: Chị D và anh L tự nguyện tìm hiểu, đi đến hôn nhân, đăng ký kết hôn ngày 19/12/2018 tại UBND xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên là hôn nhân hợp pháp. Theo lời trình bày của chị D thì quá trình sống chung phát sinh nhiều mâu thuẫn, không cùng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Hiện đã sống ly thân hơn 02 năm, tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ sống chung, nên chị D xin được ly hôn với anh L. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần triệu tập, thông báo hòa giải nhưng anh L cố tình vắng mặt là không có thiện chí hoà giải mâu thuẫn để vợ chồng về đoàn tụ sống chung. Thấy rằng, tình trạng hôn nhân giữa chị D với anh L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị D.

[4] Về con chung: Chị D trình bày có 01 con chung là Nguyễn Quốc T – sinh ngày 28/01/2019, hiện do chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Nay ly hôn chị D yêu cầu được tiếp tục nuôi con là phù hợp thực tế nên chấp nhận. Chị D không yêu cầu anh L cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, 227, 228 và Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Thùy D.

[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D được ly hôn với anh Nguyễn Văn L.

[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Quốc T – sinh ngày 28/01/2019. Anh Nguyễn Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không giải quyết.

[4] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D phải chịu 300.000đ án phí sơ thẩm, được khấu trừ 300.000đ đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 337 ngày 07/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu.

[5] Quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc được niêm yết công khai.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Phú Yên;
  • - VKSND thị xã Sông Cầu;
  • - Chi cục THADS thị xã Sông Cầu;
  • - UBND xã Xuân Bình,
  • thị xã Sông Cầu (cập nhật hộ tịch);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, án văn.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phạm Việt Triều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN về ly hôn

  • Số bản án: 36/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bản án chấp nhận cho ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger