Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 36/2024/HNGĐ-ST

Ngày: 30-5-2024

“V/v Tranh chấp hôn nhân và

gia đình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Ngọc Tiền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Thanh và bà Nguyễn Phan Thùy Trang.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diễm My, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Vân - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 106/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ánh N, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Tổ E, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang (vắng mặt);
  2. Bị đơn: Ông Tạ Thanh L, năm 1978; Nơi cư trú: Số I, đường H, khóm C, phường C, thành phố C, tỉnh An Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Huỳnh Ánh N trình bày:

Năm 2000, bà N và ông L chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và hiện nay vợ chồng không còn chung sống với nhau. Nay bà N khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với ông L. Về con chung, có 01 con chung Tạ Trọng P, sinh năm 2002 (đã trưởng thành); Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Tạ Thanh L không cung cấp lời lời khai.

Bà Huỳnh Ánh N và ông Tạ Thanh L chung sống với nhau vào năm 2000 nhưng không đăng ký kết hôn là vi phạm Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên không tiến hành hòa giải về quan hệ hôn nhân. Tòa án tiến hành hòa giải về con chung, tài sản chung và nợ chung nhưng ông L vắng mặt nên không tiến hành hòa giải được.

Tại phiên tòa, chủ tọa công bố bản tự khai của nguyên đơn và biên bản xác minh tình trạng đăng ký kết hôn của đương sự.

* Phát biểu của Kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án thực hiện đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Hội đồng xét xử đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về xét sử sơ thẩm vụ án.

Việc tuân theo pháp luật của đương sự: Các đương sự thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của pháp luật; nguyên đơn và bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đương sự là đúng quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Quan điểm về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, diễn biến tại phiên tòa, có cơ sở xác định, nguyên đơn và bị đơn chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2000, không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, không công nhận nguyên đơn và bị đơn là vợ chồng. Về con chung: có 01 con chung tên Tạ Trọng P, sinh năm 2002 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết nên không đề cập xem xét; Về tài sản chung, nợ chung: đương sự khai không có, không yêu cầu nên không đề cập xem xét.

Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]Về tố tụng:

Về thẩm quyền: Bà Huỳnh Ánh N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Tạ Thanh L. Ông L có nơi cư trú trên địa bàn thành phố C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Châu Đốc theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn và bị đơn có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn như theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

[2] Về nội dung:

Tòa án tiến hành xác minh tại nơi các đương sự đăng ký hộ khẩu thường trú về việc đăng ký kết hôn. Kết quả giấy xác minh của Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C, tỉnh An Giang và Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang đều có nội dung: bà Huỳnh Ánh N và ông Tạ Thanh L không có đăng ký kết hôn.

Tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của vợ chồng”.

Tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng”.

Căn cứ vào kết quả xác minh nêu trên có đủ cơ sở xác định, bà Huỳnh Ánh N và ông Tạ Thanh L sống chung với nhau từ năm 2000, có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét, không công nhận bà Huỳnh Ánh N và ông Tạ Thanh L là vợ chồng.

[3] Về con chung:

có 01 con chung tên Tạ Trọng P, sinh năm 2002 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết nên không đề cập xem xét.

[4] Tài sản chung, nợ chung:

Nguyên đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

Bà Huỳnh Ánh N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà N đã nộp; ông Tạ Thanh L không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Xử:

  1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Huỳnh Ánh N và ông Tạ Thanh L là vợ chồng.
  2. Về con chung: có 01 con chung tên Tạ Trọng P, sinh năm 2002 hiện đã trưởng thành và có khả năng lao động, không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
  4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

    Bà Huỳnh Ánh N phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0003264 ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc; bà N đã nộp đủ án phí.

    Ông Tạ Thanh L không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình.

  5. Thời hạn kháng cáo của bà Huỳnh Ánh N và ông Tạ Thanh L là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại nơi cư trú.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP. Châu Đốc (2);
  • - TAND tỉnh An Giang (1);
  • - Chi cục THADS TP.Châu Đốc (1);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ (1);
  • - Lưu văn phòng (1).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Lê Ngọc Tiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG về tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn

  • Số bản án: 36/2024/HNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger