|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Bản án số: 36/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30/5/2024
V/v “tranh chấp về việc nam, nữ
chung sống với nhau như vợ chồng
mà không đăng ký kết hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Khoa
Các Hội Thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Hữu Thọ
2/ Ông Lê Văn Thừa
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Giai Thoại – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Trong ngày 30 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 65/2024/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 3 năm 2024 về tranh chấp: “Về việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 86/2024/QĐXXST-HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989 (có mặt)
- Địa chỉ: số F, ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1989 (vắng mặt)
- Địa chỉ: số G, tổ B, ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ nguyên đơn - chị Nguyễn Thị H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Do mai mối nên chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Minh T quen biết nhau, sau khi tìm hiểu thì phát sinh tình cảm và quyết định tiến tới hôn nhân vào năm 2022. Gia đình 02 bên có tổ chức lễ cưới theo phong tục nhưng chị H và anh T chưa thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Sau khi tổ chức lễ cưới chị H về chung sống tại nhà của anh T thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do không phù hợp nhau về quan điểm sống, vợ chồng thiếu sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau, bản thân anh T không lo làm ăn mà chỉ biết tụ tập bạn bè ăn chơi. Do không thể khuyên bảo anh T từ bỏ ăn chơi nên chị H bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống từ năm 2023 đến nay. Nhận thấy, không còn tình cảm vợ chồng với anh T nên chị H đề nghị Tòa án xem xét không công nhận quan hệ vợ chồng với anh T.
- Về nuôi con chung: Quá trình chung sống chị H và anh T không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Vợ chồng không tạo lập được tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2. Bị đơn anh Nguyễn Minh T vắng mặt trong suốt thời gian Tòa án thụ lý, xét xử nên không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về Tố tụng:
[1.1] Chị Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Nguyễn Minh T, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình. Quan hệ pháp luật được xác định: Tranh chấp việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, theo quy định tại khoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Minh T có nơi cư trú trên địa bàn huyện C, thành phố Cần Thơ, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[1.2] Anh Nguyễn Minh T là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt anh Nguyễn Minh T.
[2] Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Minh T chung sống với nhau từ năm 2022, nhưng quá trình chung sống chị H và anh T không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Xét thấy, việc đương sự chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn là vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trên cơ sở đó chị H yêu cầu Tòa án xem xét không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Nguyễn Minh T là đúng theo quy định tại Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình, nên Tòa án chấp nhận.
[3] Về nuôi con chung: Đương sự xác định không có con chung, Tòa án không xem xét.
[4] Về chia tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét.
[5] Về nghĩa vụ chung: Đương sự khai không có, tòa án không xem xét.
[6] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 8 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 5 Điều 147; Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị H về việc yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng với anh Nguyễn Minh T.
- - Về hôn nhân: Không công nhận chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Minh T là vợ chồng.
- - Về nuôi con chung: Đương sự xác định không có con chung, Tòa án không xem xét.
- - Về chia tài sản chung: Đương sự không yêu cầu, Toà án không xem xét.
- - Về nghĩa vụ chung: Đương sự khai không có, Toà án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải nộp số tiền 300.000 đồng, được khấu trừ tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007957 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Chị Nguyễn Thị H đã thực hiện xong.
- Về quyền kháng cáo: Tuyên án công khai đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hay niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tớithi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 và điều 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Đăng Khoa |
Bản án số 36/2024/HNGĐ-ST ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ về tranh chấp về việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Số bản án: 36/2024/HNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: tranh chấp về việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: do mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng không thể hàn gắn nên các đương ly hôn
